Tải dữ liệu

Sản lượng lúa hè thu và thu đông Khánh Hòa 2025: 291.702 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025291.702tấn sơ bộđộ tin cậy thấp
Xếp hạng7/17▲ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng25%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 1.172.124
Tỷ trọng cả nước1,9%Cả nước: 14.994.069

Năm 2025, sản lượng lúa hè thu và thu đông của Khánh Hòa là 291.702 tấn, tăng 3,0% so với 2024; đứng thứ 7 trong 17 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 17 tỉnh, thành (2025)

Khánh Hòa 291.702
TP. Hồ Chí Minh 91.869Cả nước 14.994.069An Giang 4.458.744
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thái Nguyên · Đà Nẵng · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh

Khánh Hòa 1995–2025: 95.000 → 291.702 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.14, V06.21
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 207% sau 30 năm, từ 95.000 (1995) lên 291.702 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,5% năm 1995, 1,9% năm 2025.
  • Lên 2 bậc so với 2024 (hạng 9 → 7).

Số liệu theo kỳ

KỳKhánh HòaHạngVùngCả nướcGhi chú
2025291.70271.172.12414.994.069sơ bộđộ tin cậy thấp
2024283.18091.155.62015.353.040độ tin cậy thấp
2023281.83081.137.88015.057.145độ tin cậy thấp
2022280.49081.116.67014.455.967độ tin cậy thấp
2021266.48091.106.33015.163.477độ tin cậy thấp
2020246.0009993.40014.780.100đứt chuỗiđộ tin cậy thấp
2019190.2009—14.923.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018191.40010—15.176.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017206.5008—15.461.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016155.40010—15.232.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015123.60011—15.341.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014179.50010—14.479.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013186.1008—14.623.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012192.3009—13.958.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011190.0008—13.402.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010152.7009—11.686.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009176.50010—11.212.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008161.50010—11.395.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007127.3009—10.140.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006136.80010—9.693.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200565.90011—10.436.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004139.70010—10.430.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003127.9009—9.400.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200275.20010—9.188.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001123.9009—8.328.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000134.9008—8.625.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999132.6009—8.758.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998113.5007—7.522.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997118.0008—6.637.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996110.5007—6.878.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199595.0007—6.500.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Khánh Hòa, Ninh Thuận theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng lúa hè thu và thu đông của Khánh Hòa năm 2025 là bao nhiêu?

291.702 tấn (sơ bộ, độ tin cậy thấp), đứng thứ 7 trong 17 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Khánh Hòa đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa hè thu và thu đông?

Thứ 7/17 năm 2025.

Sau sáp nhập, Khánh Hòa gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Khánh Hòa gồm Khánh Hòa, Ninh Thuận. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Khánh Hòa trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.14V06.21

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Khánh Hòa đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này