Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng khoai lang Khánh Hòa 2025: 350 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025350ha sơ bộ
Xếp hạng29/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng1,5%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 23.556
Tỷ trọng cả nước0,5%Cả nước: 76.921

Năm 2025, diện tích gieo trồng khoai lang của Khánh Hòa là 350 ha, tăng 11,7% so với 2024; đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Khánh Hòa 350
Tây Ninh 37Cả nước 76.921Lâm Đồng 8.963
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thái Nguyên · Đà Nẵng · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh

Khánh Hòa 1995–2025: 300 → 350 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.21, V06.28
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 17% sau 30 năm, từ 300 (1995) lên 350 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 0,1% năm 1995, 0,5% năm 2025.
  • Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 30 → 29).

Số liệu theo kỳ

KỳKhánh HòaHạngVùngCả nướcGhi chú
20253502923.55676.921sơ bộ
20243133025.78981.001
20233402923.87179.735
20223513026.46186.231
20213373024.88298.257
20203093126.736109.043đứt chuỗi
20194353127.052116.967dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20184873124.240117.933dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20175003023.500121.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20163003122.500120.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20153003121.100127.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20143003120.500130.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20134003021.700135.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20124003022.300141.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20114003222.700146.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20104003224.100150.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20096003024.200146.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20082003423.500162.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20072003423.900175.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20063003325.500181.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20053003324.800185.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20043003425.600201.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200340030—219.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200240030—237.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200130030—244.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200030029—254.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199940030—270.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199840030—253.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199740030—267.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199640028—302.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199530029—304.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Khánh Hòa, Ninh Thuận theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng khoai lang của Khánh Hòa năm 2025 là bao nhiêu?

350 ha (sơ bộ), đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Khánh Hòa đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng khoai lang?

Thứ 29/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Khánh Hòa gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Khánh Hòa gồm Khánh Hòa, Ninh Thuận. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Khánh Hòa trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.21V06.28

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Khánh Hòa đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này