Diện tích gieo trồng khoai lang Lâm Đồng 2025: 8.963 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20258.963ha sơ bộ
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng38%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 23.556
Tỷ trọng cả nước12%Cả nước: 76.921
Năm 2025, diện tích gieo trồng khoai lang của Lâm Đồng là 8.963 ha, tăng 3,3% so với 2024; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 38% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (23.556)
- Bằng 12% mức cả nước (76.921)
- Khoảng 1,5 lần Đắk Lắk (5.967, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lâm Đồng 8.963
Tây Ninh 37Cả nước 76.921Lâm Đồng 8.963
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2025: 7.500 → 8.963 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 20% sau 21 năm, từ 7.500 (2004) lên 8.963 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,7% năm 2004, 11,7% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 8.963 | 1 | 23.556 | 76.921 | sơ bộ |
| 2024 | 8.680 | 1 | 25.789 | 81.001 | |
| 2023 | 9.158 | 1 | 23.871 | 79.735 | |
| 2022 | 9.913 | 1 | 26.461 | 86.231 | |
| 2021 | 9.816 | 1 | 24.882 | 98.257 | |
| 2020 | 10.118 | 2 | 26.736 | 109.043 | đứt chuỗi |
| 2019 | 10.016 | 2 | 27.052 | 116.967 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 9.943 | 2 | 24.240 | 117.933 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 9.700 | 2 | 23.500 | 121.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 10.300 | 2 | 22.500 | 120.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 10.300 | 2 | 21.100 | 127.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 9.800 | 3 | 20.500 | 130.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 10.500 | 2 | 21.700 | 135.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 10.100 | 4 | 22.300 | 141.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 10.500 | 3 | 22.700 | 146.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 9.900 | 4 | 24.100 | 150.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 9.600 | 5 | 24.200 | 146.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 8.800 | 6 | 23.500 | 162.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 8.200 | 8 | 23.900 | 175.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 9.100 | 8 | 25.500 | 181.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 7.900 | 11 | 24.800 | 185.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 7.500 | 11 | 25.600 | 201.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng khoai lang của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?
8.963 ha (sơ bộ), đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng khoai lang?
Thứ 1/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.