Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng khoai lang Gia Lai 2025: 5.498 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20255.498ha sơ bộ
Xếp hạng4/34▼ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng23%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 23.556
Tỷ trọng cả nước7,1%Cả nước: 76.921

Năm 2025, diện tích gieo trồng khoai lang của Gia Lai là 5.498 ha, giảm 30,2% so với 2024; đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Gia Lai 5.498
Tây Ninh 37Cả nước 76.921Lâm Đồng 8.963
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau

Gia Lai 1995–2025: 4.900 → 5.498 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.21, V06.28
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 12% sau 30 năm, từ 4.900 (1995) lên 5.498 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,6% năm 1995, 7,1% năm 2025.
  • Xuống 2 bậc so với 2024 (hạng 2 → 4).

Số liệu theo kỳ

KỳGia LaiHạngVùngCả nướcGhi chú
20255.498423.55676.921sơ bộ
20247.874225.78981.001
20235.510423.87179.735
20225.412426.46186.231
20214.659624.88298.257
20204.643826.736109.043đứt chuỗi
20195.476627.052116.967dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20182.9281824.240117.933dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20172.9001923.500121.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20162.1002022.500120.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20152.0002121.100127.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20142.2002020.500130.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20131.6002321.700135.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20121.8002322.300141.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20111.7002322.700146.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20102.0002224.100150.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20092.0002224.200146.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20081.9002223.500162.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20071.8002223.900175.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20061.9002225.500181.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20052.3002124.800185.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20042.6002125.600201.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20033.10018—219.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20023.50018—237.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20013.50018—244.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20003.80018—254.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19994.10019—270.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19984.50017—253.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19975.20016—267.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19965.60016—302.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19954.90018—304.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng khoai lang của Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?

5.498 ha (sơ bộ), đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng khoai lang?

Thứ 4/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.21V06.28

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này