Diện tích gieo trồng khoai lang Thái Nguyên 2025: 2.585 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20252.585ha sơ bộ
Xếp hạng15/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 18.300
Tỷ trọng cả nước3,4%Cả nước: 76.921
Năm 2025, diện tích gieo trồng khoai lang của Thái Nguyên là 2.585 ha, giảm 3,3% so với 2024; đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (18.300)
- Bằng 3% mức cả nước (76.921)
- Gần bằng Vĩnh Long (2.654, hạng 14)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Thái Nguyên 2.585
Tây Ninh 37Cả nước 76.921Lâm Đồng 8.963
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng
Thái Nguyên 1995–2025: 11.100 → 2.585 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 77% sau 30 năm, từ 11.100 (1995) xuống 2.585 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,6% năm 1995, 3,4% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 14 → 15).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thái Nguyên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 2.585 | 15 | 18.300 | 76.921 | sơ bộ |
| 2024 | 2.673 | 14 | 18.608 | 81.001 | |
| 2023 | 2.955 | 13 | 19.442 | 79.735 | |
| 2022 | 3.270 | 12 | 20.558 | 86.231 | |
| 2021 | 3.445 | 13 | 22.430 | 98.257 | |
| 2020 | 3.748 | 13 | 23.582 | 109.043 | đứt chuỗi |
| 2019 | 4.026 | 12 | 25.172 | 116.967 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 4.121 | 10 | 26.662 | 117.933 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 4.800 | 9 | 28.000 | 121.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 5.000 | 9 | 27.900 | 120.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 5.700 | 9 | 30.000 | 127.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 5.800 | 9 | 30.000 | 130.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 6.600 | 8 | 30.800 | 135.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 6.800 | 8 | 30.600 | 141.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 7.900 | 7 | 32.400 | 146.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 7.600 | 8 | 33.900 | 150.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 7.500 | 7 | 32.000 | 146.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 8.500 | 7 | 35.700 | 162.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 9.200 | 6 | 37.900 | 175.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 9.900 | 6 | 38.600 | 181.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 9.700 | 7 | 37.300 | 185.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 10.500 | 7 | 39.700 | 201.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 11.700 | 7 | — | 219.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 12.800 | 7 | — | 237.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 12.800 | 7 | — | 244.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 12.200 | 10 | — | 254.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 11.800 | 11 | — | 270.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 10.800 | 10 | — | 253.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 10.700 | 12 | — | 267.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 11.300 | 12 | — | 302.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 11.100 | 12 | — | 304.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng khoai lang của Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?
2.585 ha (sơ bộ), đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng khoai lang?
Thứ 15/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.