Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Khánh Hòa 2023: 11.903 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202311.903người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng23/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng11%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 105.041
Tỷ trọng cả nước2,0%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Khánh Hòa là 11.903 người, giảm 2,0% so với 2021; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 11% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (105.041)
- Bằng 2% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Tuyên Quang (12.310, hạng 22)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Khánh Hòa 11.903
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thái Nguyên · Đà Nẵng · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh
Khánh Hòa 2004–2023: 10.668 → 11.903 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 12% sau 19 năm, từ 10.668 (2004) lên 11.903 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,0% năm 2004, 2,0% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Khánh Hòa | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 11.903 | 23 | 105.041 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 12.144 | 23 | 105.373 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 12.196 | 23 | 105.836 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 12.277 | 22 | 106.594 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 13.130 | 22 | 112.738 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 12.861 | 22 | 107.406 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 13.068 | 23 | 113.150 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 12.992 | 23 | 112.607 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 12.802 | 22 | 109.559 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 12.450 | 23 | 106.927 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 12.228 | 24 | 105.204 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 12.319 | 24 | 104.938 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 11.862 | 25 | 101.548 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 11.349 | 25 | 98.241 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 11.677 | 25 | 97.224 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 11.427 | 25 | 95.510 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 11.068 | 25 | 93.722 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 10.668 | 26 | 90.342 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Khánh Hòa, Ninh Thuận theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Khánh Hòa năm 2023 là bao nhiêu?
11.903 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Khánh Hòa đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 23/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Khánh Hòa gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Khánh Hòa gồm Khánh Hòa, Ninh Thuận. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Khánh Hòa trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Khánh Hòa đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.