Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Đà Nẵng 2023: 18.488 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202318.488người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng15/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng18%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 105.041
Tỷ trọng cả nước3,1%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Đà Nẵng là 18.488 người, tăng 3,9% so với 2021; đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 18% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (105.041)
- Bằng 3% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Gia Lai (18.516, hạng 14)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Đà Nẵng 18.488
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Khánh Hòa · Lâm Đồng · Phú Thọ
Đà Nẵng 2004–2023: 14.835 → 18.488 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 25% sau 19 năm, từ 14.835 (2004) lên 18.488 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,7% năm 2004, 3,1% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đà Nẵng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 18.488 | 15 | 105.041 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 17.790 | 15 | 105.373 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 17.070 | 15 | 105.836 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 17.417 | 15 | 106.594 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 18.286 | 15 | 112.738 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 16.734 | 16 | 107.406 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 18.045 | 15 | 113.150 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 17.849 | 15 | 112.607 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 16.916 | 16 | 109.559 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 17.005 | 16 | 106.927 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 16.530 | 17 | 105.204 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 16.415 | 16 | 104.938 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 16.426 | 16 | 101.548 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 15.824 | 17 | 98.241 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 15.689 | 16 | 97.224 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 15.439 | 16 | 95.510 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 15.264 | 17 | 93.722 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 14.835 | 17 | 90.342 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Đà Nẵng, Quảng Nam theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Đà Nẵng năm 2023 là bao nhiêu?
18.488 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đà Nẵng đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 15/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Đà Nẵng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đà Nẵng gồm Đà Nẵng, Quảng Nam. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đà Nẵng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đà Nẵng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.