Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Phú Thọ 2023: 26.405 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202326.405người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng3/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng29%Trung du và miền núi phía Bắc: 90.912
Tỷ trọng cả nước4,4%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Phú Thọ là 26.405 người, tăng 2,1% so với 2021; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 29% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (90.912)
- Bằng 4% mức cả nước (597.947)
- Bằng 48% Hà Nội (54.808, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Phú Thọ 26.405
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 2004–2023: 28.242 → 26.405 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 7% sau 19 năm, từ 28.242 (2004) xuống 26.405 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,2% năm 2004, 4,4% năm 2023.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 26.405 | 3 | 90.912 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 25.850 | 3 | 90.178 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 26.170 | 3 | 91.877 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 29.906 | 3 | 95.766 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 26.924 | 3 | 97.019 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 26.251 | 3 | 95.877 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 27.488 | 3 | 98.853 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 27.433 | 3 | 98.756 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 27.299 | 3 | 98.283 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 26.344 | 4 | 95.551 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 26.803 | 3 | 95.595 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 27.734 | 3 | 98.628 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 26.645 | 3 | 96.697 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 26.381 | 3 | 94.510 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 28.115 | 3 | 95.931 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 27.604 | 3 | 95.518 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 27.838 | 3 | 94.911 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 28.242 | 3 | 94.188 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Phú Thọ năm 2023 là bao nhiêu?
26.405 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 3/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.