Tải dữ liệu

Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Cần Thơ 2023: 14.812 người

người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202314.812người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng17/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng20%Đồng bằng sông Cửu Long: 73.446
Tỷ trọng cả nước2,5%Cả nước: 597.947

Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Cần Thơ là 14.812 người, giảm 2,1% so với 2021; đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)

Cần Thơ 14.812
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đồng Tháp · Vĩnh Long · Thanh Hóa · Phú Thọ

Cần Thơ 2004–2023: 13.168 → 14.812 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), V13.12
Kỳ mới nhất
2023
Khoảng thời gian
2004–2023
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 12% sau 19 năm, từ 13.168 (2004) lên 14.812 người (2023).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 2,4% năm 2004, 2,5% năm 2023.

Số liệu theo kỳ

KỳCần ThơHạngVùngCả nướcGhi chú
202314.8121773.446597.947dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202115.1341774.816596.023dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202015.2731876.082597.611dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201915.4121877.045594.540dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201716.2871780.400615.702dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201616.3331780.233599.965dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201516.3811881.436618.844dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201415.9731980.892613.916dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201316.3121880.677600.476dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201215.0651978.352596.788dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201115.2221878.747587.179dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201015.3361878.413590.040dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200914.8121876.426579.079dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200814.8941875.708568.555dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200714.4971874.807564.404dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200614.1421872.340557.236dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200513.8971971.922550.232dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200413.1682070.832546.294dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2023 là số dự án ghép từ Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Cần Thơ năm 2023 là bao nhiêu?

14.812 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Cần Thơ đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?

Thứ 17/34 năm 2023.

Sau sáp nhập, Cần Thơ gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Cần Thơ gồm Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cần Thơ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cần Thơ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này