Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Đồng Tháp 2023: 14.526 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202314.526người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng18/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng20%Đồng bằng sông Cửu Long: 73.446
Tỷ trọng cả nước2,4%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Đồng Tháp là 14.526 người, giảm 2,1% so với 2021; đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 20% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (73.446)
- Bằng 2% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Cần Thơ (14.812, hạng 17)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Đồng Tháp 14.526
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Vĩnh Long · Cần Thơ · An Giang · Thanh Hóa
Đồng Tháp 2004–2023: 15.089 → 14.526 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 4% sau 19 năm, từ 15.089 (2004) xuống 14.526 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,8% năm 2004, 2,4% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đồng Tháp | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 14.526 | 18 | 73.446 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 14.834 | 18 | 74.816 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 15.306 | 17 | 76.082 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 15.503 | 17 | 77.045 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 16.203 | 18 | 80.400 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 16.154 | 18 | 80.233 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 16.539 | 17 | 81.436 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 16.629 | 17 | 80.892 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 16.474 | 17 | 80.677 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 16.527 | 17 | 78.352 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 17.205 | 16 | 78.747 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 16.391 | 17 | 78.413 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 15.998 | 17 | 76.426 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 15.841 | 16 | 75.708 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 15.582 | 17 | 74.807 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 14.211 | 17 | 72.340 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 15.518 | 16 | 71.922 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 15.089 | 15 | 70.832 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Tiền Giang, Đồng Tháp theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Đồng Tháp năm 2023 là bao nhiêu?
14.526 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đồng Tháp đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 18/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Đồng Tháp gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đồng Tháp gồm Tiền Giang, Đồng Tháp. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đồng Tháp trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đồng Tháp đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.