Đồng Tháp
Dân số 3,40 triệu người (2025), đông thứ 11 cả nước. GRDP 2025 tăng 7,38%, nhanh thứ 23/34.
Tải về
Tổng quan
So với vùng và cả nước
- GRDP/người 84,0 triệu đồng/người: gần bằng mức vùng, bằng 67% cả nước
- Thất nghiệp 3,62 %: khoảng 1,2 lần mức vùng, khoảng 1,6 lần cả nước
- Thu nhập bình quân 5.585 nghìn đồng: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 93% cả nước
- Mật độ dân số 573 người/km2: khoảng 1,3 lần mức vùng, khoảng 1,9 lần cả nước
- Hộ nghèo 0,6 %: bằng 47% mức vùng, bằng 43% cả nước
Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Vĩnh Long · Cần Thơ · An Giang · Thanh Hóa · tự chọn tiêu chí →
Đồng Tháp đứng ở đâu trong 34 tỉnh
Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Đồng Tháp. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.
Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người2025kémtốt84,0#21triệu đồng/ngườiChỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100)2025kémtốt107,38#23%Năng suất lao động2025kémtốt147,0#29triệu đồng/lao độngSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân2025kémtốt3,56#27doanh nghiệp/1000 dânMức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành2025kémtốt5.585#11nghìn đồngTỷ lệ hộ nghèo2025kémtốt0,6#8%Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)2025kémtốt0,28#6hệ sốChỉ số phát triển con người2025kémtốt0,72#23chỉ sốLao động
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo2025kémtốt16,6#32%Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động2025kémtốt3,62#30%Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức2025kémtốt74,9#18%Dân số, y tế
Mật độ dân số2025 · thang logthấpcao573#7người/km2Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh2025kémtốt76,1#3nămTỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi2025kémtốt8,28#3‰ trẻ sinh sốngTỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế2025kémtốt94,4#11%Hạ tầng, môi trường
Tỷ lệ hộ có máy tính2025kémtốt15,0#29%Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh2025kémtốt99,2#19%Tỷ lệ che phủ rừng2025 · thang logkémtốt1,2#34%Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)2024kémtốt0,6494#27điểm (0–1)Tải về
Nổi bậtHạng tốt nhất trong 34 tỉnh
Tỷ lệ hộ có nhà ở100,0 % · 2024#1Tỷ lệ hộ dùng điện sinh hoạt100,0 % · 2024#1Tỷ lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin99,50 % · 2025#1Năng suất gieo trồng lúa cả năm67,10 tạ/ha · 2025#2Năng suất gieo trồng ngô69,52 tạ/ha · 2025#3Còn thấpHạng kém nhất trong 34 tỉnh
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp293,9 triệu đồng · 2024#34Tỷ lệ che phủ rừng1,2 % · 2025#34Tỷ suất chết thô9,94 ‰ · 2025#33Chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100)107,73 % · Quý 3/2026#33Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước99,0 % · 9/2026#32Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Đồng Tháp năm 2025 là 285.982 tỷ đồng, đứng thứ 16/34 cả nước (chiếm 2,2% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 53,8% so với 2020. Nổi bật: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành (hạng 7/34). Còn thấp: năng suất lao động (hạng 29/34).
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người
Đồng Tháp đứng thứ 2 trong 5 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 9,4%.
Biểu đồ: Đồng Tháp so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Đồng Tháp, vùng và cả nước
Tải về
Dân số
Dân số trung bình của Đồng Tháp năm 2025 là 3.403.776 người, đứng thứ 11/34 cả nước (chiếm 3,3% cả nước). Dân số trung bình tăng 0,9% so với 2020.
Dân số trung bình
Đồng Tháp đứng thứ 2 trong 5 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,2%.
Biểu đồ: Đồng Tháp so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Dân số theo độ tuổi và giới tính
Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 21,3% dân số (theo địa giới Đồng Tháp hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 8,8% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,5%.
% trên tổng dân số của Đồng Tháp; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.
Tải về
Dân tộc
Người Kinh chiếm 99,8% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Hoa (0,1%, 3.281 người), tiếp theo Khmer (0,1%).
8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.
Tải về
Dân số trung bìnhngười · Đồng Tháp
Tải về
Lao động, mức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Đồng Tháp năm 2025 là 5.585 nghìn đồng, đứng thứ 11/34 cả nước, thấp hơn cả nước 7,0%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 31,0% so với 2020. Nổi bật: hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI) (hạng 6/34). Còn thấp: tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (hạng 32/34).
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
Đồng Tháp cao nhất trong 5 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cao hơn mức vùng 5,9%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 8,3%.
Biểu đồ: Đồng Tháp so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Đồng Tháp, vùng và cả nước
Tải về
Doanh nghiệp, đầu tư
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Đồng Tháp năm 2025 là 12.113 doanh nghiệp, đứng thứ 19/34 cả nước (chiếm 1,2% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 41,8% so với 2020. Còn thấp: số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân (hạng 27/34).
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân
Đồng Tháp đứng thứ 3 trong 5 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long, thấp hơn mức vùng 14,0%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 16,4%.
Biểu đồ: Đồng Tháp so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Đồng Tháp, vùng và cả nước
Tải về
Nông, lâm, thủy sản
Sản lượng lương thực có hạt của Đồng Tháp năm 2025 là 4.153.860 tấn, đứng thứ 3/34 cả nước (chiếm 8,7% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt giảm 1,9% so với 2020. Nổi bật: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 2/34). Còn thấp: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 34/34).
Sản lượng lương thực có hạt
Đồng Tháp đứng thứ 3 trong 5 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 0,6%.
Biểu đồ: Đồng Tháp so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Sản lượng lương thực có hạttấn · Đồng Tháp
Tải về
Giáo dục, y tế
Số học sinh phổ thông của Đồng Tháp năm 2025 là 558.154 người, đứng thứ 15/34 cả nước (chiếm 3,0% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 6,6 điểm % so với 2020. Nổi bật: tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (hạng 3/34).
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế
Đồng Tháp đứng thứ 3 trong 5 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 1,9 điểm %.
Biểu đồ: Đồng Tháp so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Đồng Tháp, vùng và cả nước
Tải về
Hạ tầng, môi trường, an ninh
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Đồng Tháp năm 2025 là 99,2 %, đứng thứ 19/34 cả nước, cao hơn cả nước 0,6%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 4,5 điểm % so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ hộ có máy tính (hạng 29/34).
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
Đồng Tháp đứng thứ 5 trong 5 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 0,5 điểm %.
Biểu đồ: Đồng Tháp so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Đồng Tháp, vùng và cả nước
Tải về
Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Đồng Tháp ↓
Xã, phường
Đồng Tháp có 102 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 308 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.
102 xã, phường, đặc khu
Tải về
Hỏi đáp
Dân số Đồng Tháp sau sáp nhập là bao nhiêu?
Dân số trung bình Đồng Tháp năm 2025 là 3.403.776 người, đông thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).
Diện tích Đồng Tháp đứng thứ mấy cả nước?
Đồng Tháp rộng 5.939 km², đứng thứ 28 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).
Đồng Tháp sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đồng Tháp mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Đồng Tháp, Tiền Giang.
Đồng Tháp có bao nhiêu xã, phường?
Đồng Tháp có 102 đơn vị hành chính cấp xã: 20 phường, 82 xã, hình thành từ 308 xã, phường, thị trấn cũ.
GRDP Đồng Tháp năm 2025 là bao nhiêu?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Đồng Tháp năm 2025 là 285.982 tỷ đồng, đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố.
Mọi chỉ tiêu theo chủ đề
Dân số 15 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | 3.363.689 người | 2019 | 9/34 |
| Dân số trung bình | 3.403.776 người | 2025 | 11/34 |
| Diện tích | 5.939 km2 | 2025 | 28/34 |
| Mật độ dân số | 573 người/km2 | 2025 | 7/34 |
| Số cuộc kết hôn | 27.564 cuộc | 2025 | 7/34 |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | 31.016 trường hợp | 2025 | 5/34 |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | 8.227 vụ | 2025 | 8/34 |
| Tổng tỷ suất sinh | 1,61 con/phụ nữ | 2025 | 32/34 |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | 28,3 tuổi | 2025 | 11/34 |
| Tỷ lệ tăng dân số | 0,19 % | 2025 | 34/34 |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | 0,45 ‰ | 2025 | 34/34 |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | 99,5 % | 2025 | 13/34 |
| Tỷ số giới tính của dân số | 99,0 nam/100 nữ | 2025 | 27/34 |
| Tỷ suất chết thô | 9,94 ‰ | 2025 | 33/34 |
| Tỷ suất sinh thô | 10,39 ‰ | 2025 | 32/34 |
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | 113,1 % | 2025 | 13/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước | 99,0 % | 9/2026 | 32/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm tháng trước | 101,8 % | 9/2026 | 6/34 |
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | 859.800 bản | 2017 | 12/34 |
| Số thư viện do địa phương quản lý | 19 đơn vị | 2017 | 20/34 |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | 4 đơn vị | 2025 | 14/34 |
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số phát triển GRDP cộng dồn từ đầu năm (cùng kỳ năm trước = 100) | 107,44 % | 9/2026 | 31/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | 107,38 % | 2025 | 23/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100) | 107,73 % | Quý 3/2026 | 33/34 |
| Năng suất lao động | 147,0 triệu đồng/lao động | 2025 | 29/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | 84,0 triệu đồng/người | 2025 | 21/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành | 285.982 tỷ đồng | 2025 | 16/34 |
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | 16,17 % | 2025 | 20/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | 21,4 % | 2025 | 25/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | 94,4 % | 2025 | 11/34 |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 18 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số giảng viên các trường đại học | 691 người | 2023 | 11/20 |
| Số giáo viên giáo dục nghề nghiệp | 1.008 người | 2023 | 24/34 |
| Số giáo viên mẫu giáo | 5.858 người | 2023 | 20/34 |
| Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 24.558 người | 2024 | 16/34 |
| Số học sinh mẫu giáo | 99.505 người | 2023 | 18/34 |
| Số học sinh phổ thông | 558.154 người | 2025 | 15/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên | 22,66 người | 2025 | 15/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học | 35,40 người | 2025 | 14/34 |
| Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số | 1.641 người | 2025 | 33/34 |
| Số học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới | 28.046 người | 2023 | 23/34 |
| Số lớp học phổ thông | 15.767 lớp | 2025 | 14/34 |
| Số lớp mẫu giáo | 3.333 lớp | 2023 | 20/34 |
| Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 14.526 người | 2023 | 18/34 |
| Số nữ học sinh phổ thông | 277.136 người | 2025 | 14/34 |
| Số sinh viên các trường đại học | 25.908 người | 2023 | 8/20 |
| Số trường mẫu giáo | 368,00 trường | 2023 | 18/34 |
| Số trường phổ thông | 725 trường | 2025 | 16/34 |
| Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ | 96,2 % | 2024 | 19/34 |
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | 2.010.260 người | 2025 | 4/34 |
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | 1.945.983 người | 2025 | 6/34 |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | 7.986 nghìn đồng/tháng | 2025 | 12/34 |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | 74,9 % | 2025 | 18/34 |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | 16,6 % | 2025 | 32/34 |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 3,62 % | 2025 | 30/34 |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 2,88 % | 2025 | 25/34 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 48 chỉ tiêu
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | 451,4 tỷ đồng | 2025 | 14/34 |
| Số lượng chợ hằng năm | 353 chợ | 2025 | 7/34 |
| Số lượng siêu thị hàng năm | 26 siêu thị | 2025 | 10/34 |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | 4 trung tâm thương mại | 2025 | 18/34 |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | 238.737 tỷ đồng | 2025 | 7/34 |