Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Cà Mau 2023: 9.401 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20239.401người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng28/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng13%Đồng bằng sông Cửu Long: 73.446
Tỷ trọng cả nước1,6%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Cà Mau là 9.401 người, giảm 1,8% so với 2021; đứng thứ 28 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (73.446)
- Bằng 2% mức cả nước (597.947)
- Bằng 94% Hà Tĩnh (9.970, hạng 27)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Cà Mau 9.401
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Hà Tĩnh · An Giang · Nghệ An
Cà Mau 2004–2023: 9.980 → 9.401 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 6% sau 19 năm, từ 9.980 (2004) xuống 9.401 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,8% năm 2004, 1,6% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cà Mau | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 9.401 | 28 | 73.446 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 9.571 | 28 | 74.816 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 9.656 | 27 | 76.082 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 9.768 | 27 | 77.045 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 10.493 | 26 | 80.400 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 10.471 | 26 | 80.233 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 10.650 | 26 | 81.436 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 10.498 | 26 | 80.892 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 10.405 | 28 | 80.677 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 10.044 | 27 | 78.352 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 10.001 | 28 | 78.747 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 10.086 | 28 | 78.413 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 10.107 | 28 | 76.426 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 9.919 | 28 | 75.708 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 9.946 | 27 | 74.807 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 10.269 | 28 | 72.340 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 9.413 | 28 | 71.922 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 9.980 | 28 | 70.832 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bạc Liêu, Cà Mau theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Cà Mau năm 2023 là bao nhiêu?
9.401 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 28 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cà Mau đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 28/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Cà Mau gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Cà Mau gồm Bạc Liêu, Cà Mau. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cà Mau trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cà Mau đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.