Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Đắk Lắk 2023: 19.891 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202319.891người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng12/34▼ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng19%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 105.041
Tỷ trọng cả nước3,3%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Đắk Lắk là 19.891 người, giảm 2,0% so với 2021; đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 19% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (105.041)
- Bằng 3% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Hưng Yên (20.244, hạng 11)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Đắk Lắk 19.891
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng
Đắk Lắk 2004–2023: 19.219 → 19.891 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 3% sau 19 năm, từ 19.219 (2004) lên 19.891 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,5% năm 2004, 3,3% năm 2023.
- Xuống 1 bậc so với 2021 (hạng 11 → 12).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đắk Lắk | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 19.891 | 12 | 105.041 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 20.299 | 11 | 105.373 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 20.690 | 11 | 105.836 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 21.176 | 9 | 106.594 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 22.938 | 8 | 112.738 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 21.849 | 9 | 107.406 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 22.936 | 10 | 113.150 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 22.929 | 9 | 112.607 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 22.312 | 11 | 109.559 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 22.348 | 9 | 106.927 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 21.830 | 11 | 105.204 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 21.776 | 10 | 104.938 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 20.675 | 11 | 101.548 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 20.848 | 9 | 98.241 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 20.592 | 8 | 97.224 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 19.970 | 10 | 95.510 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 19.384 | 11 | 93.722 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 19.219 | 10 | 90.342 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Đắk Lắk năm 2023 là bao nhiêu?
19.891 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 12/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.