Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Đắk Lắk (xanh đậm) trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 80,6 triệu đồng/người: bằng 82% mức vùng, bằng 64% cả nước
  • Thất nghiệp 2,07 %: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 94% cả nước
  • Thu nhập bình quân 4.421 nghìn đồng: bằng 89% mức vùng, bằng 74% cả nước
  • Mật độ dân số 157 người/km2: gần bằng mức vùng, bằng 51% cả nước
  • Hộ nghèo 2,6 %: khoảng 1,1 lần mức vùng, khoảng 1,9 lần cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng · tự chọn tiêu chí →

Đắk Lắk đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Đắk Lắk. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Đắk Lắk năm 2025 là 229.538 tỷ đồng, đứng thứ 20/34 cả nước (chiếm 1,8% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 69,7% so với 2020. Còn thấp: năng suất lao động (hạng 31/34).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

80,6triệu đồng/người · 2025
71,12024

Đắk Lắk đứng thứ 6 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, thấp hơn mức vùng 17,8%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 13,2%.

Biểu đồ: Đắk Lắk so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Đắk Lắk, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 17 chỉ tiêu kinh tế của Đắk Lắk ↓

Dân số

Dân số trung bình của Đắk Lắk năm 2025 là 2.849.199 người, đứng thứ 19/34 cả nước (chiếm 2,8% cả nước). Dân số trung bình tăng 3,2% so với 2020.

Dân số trung bình

2.849.199người · 2025
2.831.3262024

Đắk Lắk đứng thứ 4 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,6%.

Biểu đồ: Đắk Lắk so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

2,74 triệungười · 1/4/2019
26,7%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 26,7% dân số (theo địa giới Đắk Lắk hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 6,5% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 50,4%.

% trên tổng dân số của Đắk Lắk; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

23dân tộc thiểu số ≥ 100 người
26,5%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 73,5% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Ê Đê (13,7%, 376.503 người), tiếp theo Nùng (2,8%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Đắk Lắk

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 18,4% (1995) → 27,3% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 8 chỉ tiêu dân số của Đắk Lắk ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Đắk Lắk năm 2025 là 4.421 nghìn đồng, đứng thứ 27/34 cả nước, thấp hơn cả nước 26,4%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 53,7% so với 2020.

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

4.421nghìn đồng · 2025
3.7962024

Đắk Lắk đứng thứ 6 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, thấp hơn mức vùng 11,2%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 16,5%.

Biểu đồ: Đắk Lắk so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Đắk Lắk, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 32,4% (2010) → 43,1% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của Đắk Lắk ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Đắk Lắk năm 2025 là 13.584 doanh nghiệp, đứng thứ 18/34 cả nước (chiếm 1,3% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 34,9% so với 2020. Còn thấp: thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp (hạng 31/34).

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

4,77doanh nghiệp/1000 dân · 2025
4,122024

Đắk Lắk đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, thấp hơn mức vùng 30,4%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 15,7%.

Biểu đồ: Đắk Lắk so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Đắk Lắk, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2023

Dưới 10 người: 82,5% (2021) → 82,6% (2023) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 20 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Đắk Lắk ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Đắk Lắk năm 2025 là 1.799.270 tấn, đứng thứ 7/34 cả nước (chiếm 3,8% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 9,5% so với 2020. Nổi bật: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 1/34).

Sản lượng lương thực có hạt

1.799.270tấn · 2025
1.771.5302024

Đắk Lắk cao nhất trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 1,6%.

Biểu đồ: Đắk Lắk so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Đắk Lắk

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 88,4% (2008) → 68,4% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Trồng trọt: 69,8% (2011) → 68,1% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 43 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Đắk Lắk ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Đắk Lắk năm 2025 là 577.245 người, đứng thứ 13/34 cả nước (chiếm 3,1% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 3,0 điểm % so với 2020. Còn thấp: tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (hạng 28/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

92,8% · 2025
92,02024

Đắk Lắk đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, thấp hơn mức vùng 0,7%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,8 điểm %.

Biểu đồ: Đắk Lắk so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Đắk Lắk, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 55,5% (2002) → 47,4% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 29 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Đắk Lắk ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Đắk Lắk năm 2025 là 98,7 %, đứng thứ 22/34 cả nước, ngang mức cả nước. Tỷ lệ hộ có máy tính giảm 3,0 điểm % so với 2020. Còn thấp: chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) (hạng 29/34).

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

98,7% · 2025
98,82024

Đắk Lắk đứng thứ 4 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 0,1 điểm %.

Biểu đồ: Đắk Lắk so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Đắk Lắk, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Đắk Lắk ↓

Xã, phường

Đắk Lắk có 102 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 294 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

102 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Đắk Lắk sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Đắk Lắk năm 2025 là 2.849.199 người, đông thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước?

Đắk Lắk rộng 18.100 km², đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Đắk Lắk sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Đắk Lắk mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Đắk Lắk, Phú Yên.

Đắk Lắk có bao nhiêu xã, phường?

Đắk Lắk có 102 đơn vị hành chính cấp xã: 14 phường, 88 xã, hình thành từ 294 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Đắk Lắk năm 2025 là 229.538 tỷ đồng, đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 15 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)2.742.286 người201918/34
Dân số trung bình2.849.199 người202519/34
Diện tích18.100 km220253/34
Mật độ dân số157 người/km2202523/34
Số cuộc kết hôn23.559 cuộc202513/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử16.653 trường hợp202519/34
Số vụ ly hôn đã xét xử6.063 vụ202513/34
Tổng tỷ suất sinh2,50 con/phụ nữ20257/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu26,6 tuổi202523/34
Tỷ lệ tăng dân số0,63 %202527/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số8,76 ‰202514/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh98,4 %202530/34
Tỷ số giới tính của dân số102,0 nam/100 nữ20258/34
Tỷ suất chết thô7,13 ‰202522/34
Tỷ suất sinh thô15,88 ‰20258/34
Đầu tư, FDI, xây dựng 12 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý831.700 bản201714/34
Số thư viện do địa phương quản lý23 đơn vị201713/34
Số tòa soạn báo, tạp chí5 đơn vị20259/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố3.339 người202516/34
Số bị can đã bị truy tố3.281 người202517/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm3.857 người202516/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý623 lượt người202525/34
Số người bị thương do cháy, nổ1,00 người202517/19
Số người bị thương do tai nạn giao thông359 người202514/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,02 người202514/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,40 người202512/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân10,59 người202515/34
Số người chết do cháy, nổ0,00 người202422/34
Số người chết do tai nạn giao thông406 người202512/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,02 người202520/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,56 người202528/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân11,80 người202529/34
Số tiền thi hành án dân sự xong1.541 chưa rõ202518/34
Số việc thi hành án dân sự xong18.238 việc202511/34
Số vụ án đã bị khởi tố1.687 vụ202519/34
Số vụ án đã bị truy tố1.545 vụ202518/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm1.833 vụ202517/34
Số vụ cháy, nổ19,00 vụ202526/34
Số vụ tai nạn giao thông574 vụ202516/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,03 vụ202514/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện2,22 vụ202516/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân16,76 vụ202518/34
Thiệt hại do cháy, nổ1,31 tỷ đồng202532/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền55,19 %202525/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc84,67 %202518/34
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 17 chỉ tiêu
Giáo dục 19 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp274.585 tỷ đồng202423/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp116.570 tỷ đồng202423/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp235.882 người202418/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp2.907 tỷ đồng202424/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp146.582 cơ sở202418/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân4,77 doanh nghiệp/1000 dân202520/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh10.822 doanh nghiệp202418/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/1213.584 doanh nghiệp202518/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới3.165 doanh nghiệp202517/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh471 hợp tác xã202418/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh51.289 người202423/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh122.145 người202423/34
Số lao động trong hợp tác xã2.533 người202426/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp8.041 nghìn đồng202431/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp11.493 tỷ đồng202423/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp689,3 triệu đồng202413/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp1,06 %202427/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp250.449 tỷ đồng202424/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 49 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt258.620 ha20259/34
Diện tích gieo trồng khoai lang5.967 ha20252/34
Diện tích gieo trồng lạc4.632 ha202513/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm176.370 ha202510/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân75.970 ha202514/34
Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông24.716 ha202515/17
Diện tích gieo trồng lúa mùa75.680 ha20257/33
Diện tích gieo trồng mía46.583 ha20252/34
Diện tích gieo trồng ngô82.250 ha20251/34
Diện tích gieo trồng sắn61.498 ha20253/27
Diện tích rừng hiện có776.509 ha20258/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung11.898 ha202512/33
Diện tích thu hoạch thủy sản8.690 ha202517/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm71,16 tạ/ha20251/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân76,93 tạ/ha20251/34
Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông71,09 tạ/ha20251/17
Năng suất gieo trồng lúa mùa65,40 tạ/ha20251/33
Năng suất gieo trồng ngô66,16 tạ/ha20254/34
Sản lượng cá biển khai thác64.137 tấn202516/22
Sản lượng cá nuôi24.064 tấn202517/34
Sản lượng gỗ khai thác946.812 m3202512/34
Sản lượng khoai lang123.420 tấn20252/34
Sản lượng lạc9.559 tấn202516/33
Sản lượng lúa cả năm1.255.110 tấn20259/34
Sản lượng lúa đông xuân584.420 tấn202511/34
Sản lượng lúa hè thu và thu đông175.712 tấn202513/17
Sản lượng lúa mùa494.970 tấn20254/33
Sản lượng lương thực có hạt1.799.270 tấn20257/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người631,50 kg20256/34
Sản lượng mía3.284.700 tấn20252/34
Sản lượng ngô544.150 tấn20251/34
Sản lượng sắn1.293.237 tấn20253/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng38.308 tấn20253/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng110.027 tấn202511/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng224.104 tấn202510/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng3.140 tấn202512/34
Sản lượng thủy sản115.536 tấn202521/34
Sản lượng thủy sản khai thác74.222 tấn202517/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng41.314 tấn202518/34
Sản lượng tôm nuôi15.355 tấn202510/29
Số lượng bò402.489 con20254/34
Số lượng gia cầm21.982.980 con202514/34
Số lượng lợn1.089.000 con20259/34
Số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản biển có động cơ3.046 chiếc202515/22
Số lượng trâu30.390 con202516/34
Số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên1.176 chiếc202513/22
Số trang trại2.685 trang trại20252/33
Tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên400.422 CV202513/22
Tỷ lệ che phủ rừng41,1 %202521/34
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:Gia LaiKhánh HòaLâm ĐồngQuảng NgãiĐà NẵngBáo số sai