Tải dữ liệu

Số lượng gia cầm Đắk Lắk 2025: 21.982.980 con

con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202521.982.980con sơ bộ
Xếp hạng14/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng28%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 78.230.479
Tỷ trọng cả nước3,7%Cả nước: 597.764.388

Năm 2025, số lượng gia cầm của Đắk Lắk là 21.982.980 con, tăng 6,7% so với 2024; đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Đắk Lắk 21.982.980
Lai Châu 1.860.000Cả nước 597.764.388Nghệ An 39.523.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng

Đắk Lắk 2000–2025: 4.643.000 → 21.982.980 con

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.34, V06.45
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2000–2025
Đơn vị
con
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 373% sau 25 năm, từ 4.643.000 (2000) lên 21.982.980 con (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 2,4% năm 2000, 3,7% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳĐắk LắkHạngVùngCả nướcGhi chú
202521.982.9801478.230.479597.764.388sơ bộ
202420.605.9701476.533.020584.141.470
202320.617.4001474.235.810559.405.340
202220.075.8301373.856.780546.972.437
202119.953.7901268.816.562524.184.321
202017.635.3001462.834.035512.675.229đứt chuỗi
201916.304.3001558.281.382480.325.274dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201815.494.0001252.204.494435.887.223dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201713.679.0001348.431.846407.132.024dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201613.084.0001347.162.772395.490.368dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201513.017.0001244.963.054369.503.164dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201412.827.5001244.357.223353.931.398dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201311.773.3001342.465.629345.770.346dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201211.066.0001340.804.942332.639.467dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201110.498.0001438.703.150321.911.245dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20109.201.0001534.316.000301.860.271dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20098.405.0001531.588.000280.181.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20086.601.0001526.898.000248.320.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20075.440.0001724.027.000226.027.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20065.356.0001622.906.000214.565.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20056.381.0001225.563.000219.911.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20046.484.0001226.387.000218.153.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20037.383.00014—254.610.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20026.598.00015—233.287.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20015.756.00015—218.102.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20004.643.00017—196.188.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số lượng gia cầm của Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?

21.982.980 con (sơ bộ), đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về số lượng gia cầm?

Thứ 14/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.34V06.45

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này