Số lượng gia cầm Nghệ An 2025: 39.523.000 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202539.523.000con sơ bộ
Xếp hạng1/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng42%Bắc Trung Bộ: 94.627.069
Tỷ trọng cả nước6,6%Cả nước: 597.764.388
Năm 2025, số lượng gia cầm của Nghệ An là 39.523.000 con, tăng 6,2% so với 2024; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 42% mức vùng Bắc Trung Bộ (94.627.069)
- Bằng 7% mức cả nước (597.764.388)
- Gần bằng Hà Nội (38.057.000, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Nghệ An 39.523.000
Lai Châu 1.860.000Cả nước 597.764.388Nghệ An 39.523.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Gia Lai · An Giang · Cà Mau
Nghệ An 2000–2025: 6.714.000 → 39.523.000 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 489% sau 25 năm, từ 6.714.000 (2000) lên 39.523.000 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,4% năm 2000, 6,6% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 2 → 1).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Nghệ An | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 39.523.000 | 1 | 94.627.069 | 597.764.388 | sơ bộ |
| 2024 | 37.233.000 | 2 | 89.868.240 | 584.141.470 | |
| 2023 | 34.642.000 | 4 | 85.725.770 | 559.405.340 | |
| 2022 | 32.237.010 | 4 | 81.564.130 | 546.972.437 | |
| 2021 | 30.069.000 | 3 | 77.151.500 | 524.184.321 | |
| 2020 | 27.824.700 | 4 | 73.138.648 | 512.675.229 | |
| 2019 | 25.707.965 | 4 | 66.159.720 | 480.325.274 | |
| 2018 | 23.135.251 | 4 | 61.109.693 | 435.887.223 | |
| 2017 | 21.959.395 | 5 | 57.739.693 | 407.132.024 | |
| 2016 | 21.300.347 | 5 | 56.539.748 | 395.490.368 | |
| 2015 | 18.794.000 | 6 | 50.567.767 | 369.503.164 | |
| 2014 | 17.659.000 | 7 | 48.511.596 | 353.931.398 | |
| 2013 | 17.239.078 | 7 | 47.759.149 | 345.770.346 | |
| 2012 | 16.695.000 | 7 | 45.948.599 | 332.639.467 | |
| 2011 | 15.758.000 | 10 | 44.150.706 | 321.911.245 | |
| 2010 | 14.858.000 | 6 | 42.645.012 | 301.860.271 | |
| 2009 | 14.013.000 | 7 | 41.400.000 | 280.181.000 | |
| 2008 | 12.599.000 | 6 | 35.163.000 | 248.320.000 | |
| 2007 | 10.967.000 | 8 | 34.020.000 | 226.027.000 | |
| 2006 | 10.521.000 | 8 | 33.238.000 | 214.565.000 | |
| 2005 | 10.951.000 | 8 | 37.560.000 | 219.911.000 | |
| 2004 | 10.274.000 | 9 | 35.595.000 | 218.153.000 | |
| 2003 | 10.523.000 | 9 | 36.680.000 | 254.610.000 | |
| 2002 | 9.693.000 | 10 | 29.786.000 | 233.287.000 | |
| 2001 | 9.309.000 | 9 | 27.159.000 | 218.102.000 | |
| 2000 | 6.714.000 | 11 | 22.504.000 | 196.188.000 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng gia cầm của Nghệ An năm 2025 là bao nhiêu?
39.523.000 con (sơ bộ), đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Nghệ An đứng thứ mấy cả nước về số lượng gia cầm?
Thứ 1/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Nghệ An trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Nghệ An đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.