Tải dữ liệu

Số học sinh phổ thông Đắk Lắk 2025: 577.245 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025577.245người đứt chuỗi
Xếp hạng13/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng18%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 3.137.622
Tỷ trọng cả nước3,1%Cả nước: 18.736.661

Năm 2025, số học sinh phổ thông của Đắk Lắk là 577.245 người, tăng 1,7% so với 2024; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Đắk Lắk 577.245
Cao Bằng 103.479Cả nước 18.736.661TP. Hồ Chí Minh 2.054.394
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng

Đắk Lắk 2002–2025: 732.022 → 577.245 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Cơ cấu số học sinh phổ thông: Đắk Lắk so với vùng và cả nước

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 55,5% (2002) → 47,4% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.04, V13.14
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2002–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 21% sau 23 năm, từ 732.022 (2002) xuống 577.245 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 4,1% năm 2002, 3,1% năm 2025.
  • Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 14 → 13).

Số liệu theo kỳ

KỳĐắk LắkHạngVùngCả nướcGhi chú
2025577.245133.137.62218.736.661đứt chuỗi
2024567.584143.085.83918.564.887dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2023562.226143.053.21718.433.683dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2021553.723142.986.24917.921.140dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2020543.021162.928.81517.567.590dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2019534.911162.863.89617.042.306dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018527.129142.817.11816.558.282dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017519.593152.760.30215.923.718dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016516.428142.726.58615.514.259dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015527.117132.753.89615.353.785dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014529.384132.748.25715.082.381dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013538.444102.763.40414.900.686dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012542.889112.778.45814.747.078dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011568.66782.822.48814.781.561dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010561.59092.827.06914.792.830dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009576.48392.875.85514.912.114dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008596.461102.934.26715.127.874dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007621.98493.029.73215.685.244dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006645.35573.114.29016.256.654dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005651.39183.153.49216.649.196dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004650.478103.193.56517.122.672dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003754.4756—17.505.386dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002732.0227—17.699.628dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2024 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số học sinh phổ thông của Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?

577.245 người (đứt chuỗi), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông?

Thứ 13/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.04V13.14

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này