Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên Đắk Lắk 2025: 20,83 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202520,83người đứt chuỗi
Xếp hạng24/34▲ 1 bậc so với 2024
So với vùng−5%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 21,92
So với cả nước−9%Cả nước: 22,87
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Đắk Lắk là 20,83 người, tăng 1,7% so với 2024; đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (21,92)
- Bằng 91% mức cả nước (22,87)
- Gần bằng Cà Mau (20,93, hạng 23)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Đắk Lắk 20,83
Cao Bằng 15,31┆ Cả nước 22,87Hà Nội 25,88
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng
Đắk Lắk 2002–2025: 26,11 → 20,83 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 20% sau 23 năm, từ 26,11 (2002) xuống 20,83 người (2025).
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 25 → 24).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đắk Lắk | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 20,83 | 24 | 21,92 | 22,87 | đứt chuỗi |
| 2024 | 20,47 | 25 | 21,63 | 22,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 20,16 | 19 | 21,49 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 19,23 | 22 | 20,76 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 18,47 | 22 | 20,17 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 17,79 | 22 | 19,55 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 17,45 | 19 | 19,20 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 15,91 | 21 | 17,66 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 15,69 | 20 | 17,27 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 16,08 | 17 | 17,39 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 16,17 | 17 | 17,41 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 16,35 | 17 | 17,73 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 16,83 | 14 | 17,98 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 17,70 | 13 | 18,89 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 17,94 | 12 | 18,97 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 18,90 | 9 | 19,92 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 19,55 | 12 | 20,66 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 20,79 | 10 | 21,59 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 22,27 | 7 | 22,83 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 23,16 | 5 | 23,51 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 23,38 | 9 | 24,64 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 24,81 | 7 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 26,11 | 7 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?
20,83 người (đứt chuỗi), đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên?
Thứ 24/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.