Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên Khánh Hòa 2025: 22,87 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202522,87người đứt chuỗi
Xếp hạng13/34giữ hạng so với 2024
So với vùng+4%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 21,92
So với cả nước+0%Cả nước: 22,87
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Khánh Hòa là 22,87 người, tăng 0,8% so với 2024; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (21,92)
- Gần bằng mức cả nước (22,87)
- Gần bằng Gia Lai (22,90, hạng 12)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Khánh Hòa 22,87
Cao Bằng 15,31┆ Cả nước 22,87Hà Nội 25,88
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thái Nguyên · Đà Nẵng · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh
Khánh Hòa 2002–2025: 26,82 → 22,87 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 15% sau 23 năm, từ 26,82 (2002) xuống 22,87 người (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Khánh Hòa | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 22,87 | 13 | 21,92 | 22,87 | đứt chuỗi |
| 2024 | 22,68 | 13 | 21,63 | 22,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 22,02 | 10 | 21,49 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 21,12 | 13 | 20,76 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 20,67 | 12 | 20,17 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 20,13 | 12 | 19,55 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 19,36 | 15 | 19,20 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 18,23 | 12 | 17,66 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 18,00 | 10 | 17,27 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 18,17 | 9 | 17,39 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 18,18 | 8 | 17,41 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 18,40 | 8 | 17,73 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 18,68 | 6 | 17,98 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 19,36 | 5 | 18,89 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 19,30 | 5 | 18,97 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 20,74 | 4 | 19,92 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 21,05 | 4 | 20,66 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 21,61 | 5 | 21,59 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 22,97 | 4 | 22,83 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 24,15 | 4 | 23,51 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 25,09 | 3 | 24,64 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 25,92 | 4 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 26,82 | 4 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Khánh Hòa, Ninh Thuận theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Khánh Hòa năm 2025 là bao nhiêu?
22,87 người (đứt chuỗi), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Khánh Hòa đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên?
Thứ 13/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Khánh Hòa gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Khánh Hòa gồm Khánh Hòa, Ninh Thuận. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Khánh Hòa trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Khánh Hòa đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.