Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư Đắk Lắk 2024: 2.571.000 m2
m2 · cập nhật 2024 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20242.571.000m2
Xếp hạng15/34▼ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng19%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 13.584.000
Tỷ trọng cả nước2,7%Cả nước: 95.480.000
Năm 2024, diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư của Đắk Lắk là 2.571.000 m2, giảm 4,8% so với 2023; đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 19% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (13.584.000)
- Bằng 3% mức cả nước (95.480.000)
- Bằng 92% Đồng Tháp (2.797.000, hạng 14)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)
Đắk Lắk 2.571.000
Lai Châu 453.000Cả nước 95.480.000Hà Nội 7.933.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng
Đắk Lắk 2010–2024: 1.522.000 → 2.571.000 m2
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 69% sau 14 năm, từ 1.522.000 (2010) lên 2.571.000 m2 (2024).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,1% năm 2010, 2,7% năm 2024.
- Xuống 1 bậc so với 2023 (hạng 14 → 15).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đắk Lắk | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 2.571.000 | 15 | 13.584.000 | 95.480.000 | |
| 2023 | 2.700.000 | 14 | 13.350.000 | 92.657.000 | |
| 2022 | 2.656.000 | 16 | 13.848.000 | 99.181.000 | |
| 2021 | 2.312.000 | 17 | 12.915.000 | 95.926.000 | |
| 2020 | 2.289.000 | 20 | 12.749.000 | 99.619.000 | đứt chuỗi |
| 2019 | 2.468.000 | 18 | 13.125.000 | 101.245.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 2.548.000 | 18 | 12.764.000 | 97.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 2.277.000 | 19 | 12.426.000 | 95.059.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 2.359.000 | 19 | 12.825.000 | 94.145.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 2.704.000 | 18 | 13.124.000 | 88.620.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 2.508.000 | 18 | 12.719.000 | 84.036.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 2.656.000 | 14 | 11.487.000 | 80.646.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 2.730.000 | 15 | 11.390.000 | 78.741.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.845.000 | 20 | 10.407.000 | 74.101.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.522.000 | 24 | 9.815.000 | 70.814.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư của Đắk Lắk năm 2024 là bao nhiêu?
2.571.000 m2, đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư?
Thứ 15/34 năm 2024.
Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.