Số lượng trâu Đắk Lắk 2025: 30.390 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202530.390con sơ bộ
Xếp hạng16/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 219.958
Tỷ trọng cả nước1,6%Cả nước: 1.883.615
Năm 2025, số lượng trâu của Đắk Lắk là 30.390 con, giảm 1,6% so với 2024; đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (219.958)
- Bằng 2% mức cả nước (1.883.615)
- Bằng 70% Thái Nguyên (43.144, hạng 15)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Đắk Lắk 30.390
Vĩnh Long 368Cả nước 1.883.615Nghệ An 246.855
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng
Đắk Lắk 1995–2025: 25.000 → 30.390 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 22% sau 30 năm, từ 25.000 (1995) lên 30.390 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,8% năm 1995, 1,6% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đắk Lắk | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 30.390 | 16 | 219.958 | 1.883.615 | sơ bộ |
| 2024 | 30.873 | 16 | 234.714 | 2.032.396 | |
| 2023 | 35.042 | 16 | 246.823 | 2.136.009 | |
| 2022 | 34.376 | 16 | 249.883 | 2.231.105 | |
| 2021 | 35.522 | 17 | 257.271 | 2.262.852 | |
| 2020 | 35.040 | 17 | 257.820 | 2.332.765 | đứt chuỗi |
| 2019 | 45.620 | 17 | 270.260 | 2.388.795 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 44.740 | 18 | 274.933 | 2.486.893 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 45.540 | 18 | 283.773 | 2.605.077 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 46.350 | 17 | 283.830 | 2.638.647 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 39.070 | 18 | 278.530 | 2.626.053 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 39.287 | 18 | 272.394 | 2.586.945 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 37.609 | 18 | 268.038 | 2.565.290 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 35.793 | 19 | 266.397 | 2.627.043 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 35.333 | 19 | 263.964 | 2.714.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 36.230 | 19 | 273.125 | 2.917.693 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 33.800 | 20 | 264.500 | 2.886.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 34.000 | 20 | 264.000 | 2.897.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 33.200 | 21 | 261.000 | 2.996.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 31.800 | 20 | 248.200 | 2.921.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 24.300 | 26 | 223.200 | 2.922.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 23.000 | 27 | 216.400 | 2.869.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 25.500 | 23 | — | 2.834.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 24.500 | 24 | — | 2.814.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 23.500 | 25 | — | 2.807.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 26.100 | 23 | — | 2.897.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 26.364 | 24 | — | 2.955.728 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 15.500 | 27 | — | 2.951.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 19.500 | 27 | — | 2.943.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 28.400 | 25 | — | 2.953.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 25.000 | 27 | — | 2.962.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng trâu của Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?
30.390 con (sơ bộ), đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về số lượng trâu?
Thứ 16/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.