Số lớp mẫu giáo Đắk Lắk 2023: 4.176 lớp
lớp · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20234.176lớp dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng14/34▲ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng17%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 24.292
Tỷ trọng cả nước2,6%Cả nước: 158.215
Năm 2023, số lớp mẫu giáo của Đắk Lắk là 4.176 lớp, tăng 3,3% so với 2021; đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 17% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (24.292)
- Bằng 3% mức cả nước (158.215)
- Bằng 91% Đà Nẵng (4.586, hạng 13)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Đắk Lắk 4.176
Cao Bằng 1.289Cả nước 158.215TP. Hồ Chí Minh 17.461
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng
Đắk Lắk 2002–2023: 3.217 → 4.176 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 30% sau 21 năm, từ 3.217 (2002) lên 4.176 lớp (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,7% năm 2002, 2,6% năm 2023.
- Lên 1 bậc so với 2021 (hạng 15 → 14).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đắk Lắk | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 4.176 | 14 | 24.292 | 158.215 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 4.044 | 15 | 23.996 | 155.578 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 4.140 | 15 | 24.076 | 158.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 4.118 | 14 | 22.827 | 151.017 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 4.438 | 14 | 24.752 | 155.775 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 3.972 | 16 | 23.971 | 150.324 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 5.043 | 9 | 23.452 | 147.249 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 3.958 | 14 | 21.247 | 133.495 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 3.782 | 14 | 20.406 | 125.486 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 3.657 | 14 | 20.759 | 121.979 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 3.551 | 15 | 19.278 | 117.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 3.537 | 13 | 18.428 | 119.398 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 3.312 | 16 | 17.884 | 106.646 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 3.252 | 14 | 17.451 | 103.888 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 3.108 | 14 | 16.785 | 99.729 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 3.166 | 13 | 17.243 | 97.456 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 3.716 | 8 | 17.018 | 93.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 3.186 | 11 | 16.250 | 92.963 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 3.239 | 11 | — | 88.704 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 3.217 | 11 | — | 87.439 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp mẫu giáo của Đắk Lắk năm 2023 là bao nhiêu?
4.176 lớp (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về số lớp mẫu giáo?
Thứ 14/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.