Số lớp mẫu giáo Lâm Đồng 2023: 5.010 lớp
lớp · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20235.010lớp dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng11/34▼ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng21%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 24.292
Tỷ trọng cả nước3,2%Cả nước: 158.215
Năm 2023, số lớp mẫu giáo của Lâm Đồng là 5.010 lớp, tăng 2,2% so với 2021; đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 21% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (24.292)
- Bằng 3% mức cả nước (158.215)
- Gần bằng Hưng Yên (5.030, hạng 10)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Lâm Đồng 5.010
Cao Bằng 1.289Cả nước 158.215TP. Hồ Chí Minh 17.461
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2023: 2.876 → 5.010 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 74% sau 19 năm, từ 2.876 (2004) lên 5.010 lớp (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,1% năm 2004, 3,2% năm 2023.
- Xuống 1 bậc so với 2021 (hạng 10 → 11).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 5.010 | 11 | 24.292 | 158.215 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 4.903 | 10 | 23.996 | 155.578 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 4.949 | 11 | 24.076 | 158.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 4.716 | 10 | 22.827 | 151.017 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 4.761 | 12 | 24.752 | 155.775 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 4.815 | 12 | 23.971 | 150.324 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 4.653 | 13 | 23.452 | 147.249 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 4.368 | 10 | 21.247 | 133.495 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 4.059 | 12 | 20.406 | 125.486 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 4.252 | 10 | 20.759 | 121.979 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 3.811 | 12 | 19.278 | 117.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 3.709 | 12 | 18.428 | 119.398 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 3.650 | 11 | 17.884 | 106.646 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 3.394 | 12 | 17.451 | 103.888 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 3.250 | 12 | 16.785 | 99.729 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 3.568 | 10 | 17.243 | 97.456 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 3.116 | 13 | 17.018 | 93.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 2.876 | 13 | 16.250 | 92.963 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp mẫu giáo của Lâm Đồng năm 2023 là bao nhiêu?
5.010 lớp (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về số lớp mẫu giáo?
Thứ 11/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.