Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Quảng Ngãi 2023: 13.214 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202313.214người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng20/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng13%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 105.041
Tỷ trọng cả nước2,2%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Quảng Ngãi là 13.214 người, tăng 1,0% so với 2021; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (105.041)
- Bằng 2% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Tây Ninh (13.766, hạng 19)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Quảng Ngãi 13.214
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lào Cai · Thái Nguyên · Khánh Hòa · Quảng Trị
Quảng Ngãi 2004–2023: 11.483 → 13.214 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 15% sau 19 năm, từ 11.483 (2004) lên 13.214 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,1% năm 2004, 2,2% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Quảng Ngãi | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 13.214 | 20 | 105.041 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 13.079 | 20 | 105.373 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 13.285 | 20 | 105.836 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 13.160 | 20 | 106.594 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 13.913 | 20 | 112.738 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 13.484 | 20 | 107.406 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 14.031 | 20 | 113.150 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 14.007 | 20 | 112.607 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 13.704 | 20 | 109.559 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 13.162 | 21 | 106.927 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 13.006 | 21 | 105.204 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 13.041 | 21 | 104.938 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 12.795 | 22 | 101.548 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 12.011 | 23 | 98.241 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 12.196 | 24 | 97.224 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 12.119 | 23 | 95.510 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 12.041 | 23 | 93.722 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 11.483 | 24 | 90.342 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Quảng Ngãi, Kon Tum theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Quảng Ngãi năm 2023 là bao nhiêu?
13.214 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Quảng Ngãi đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 20/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Quảng Ngãi gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Quảng Ngãi gồm Quảng Ngãi, Kon Tum. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Quảng Ngãi trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Quảng Ngãi đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.