Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Quảng Trị 2023: 12.650 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202312.650người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng21/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng17%Bắc Trung Bộ: 72.701
Tỷ trọng cả nước2,1%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Quảng Trị là 12.650 người, tăng 1,4% so với 2021; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 17% mức vùng Bắc Trung Bộ (72.701)
- Bằng 2% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Quảng Ngãi (13.214, hạng 20)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Quảng Trị 12.650
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lào Cai · Sơn La · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh
Quảng Trị 2004–2023: 11.738 → 12.650 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 8% sau 19 năm, từ 11.738 (2004) lên 12.650 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,1% năm 2004, 2,1% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Quảng Trị | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 12.650 | 21 | 72.701 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 12.472 | 21 | 71.977 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 12.348 | 22 | 71.706 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 12.068 | 23 | 70.424 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 12.868 | 23 | 74.425 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 12.237 | 24 | 73.571 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 12.996 | 24 | 77.250 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 12.685 | 24 | 77.004 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 12.615 | 24 | 79.160 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 12.414 | 24 | 79.318 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 12.491 | 23 | 77.917 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 12.635 | 22 | 80.482 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 12.784 | 23 | 80.015 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 12.407 | 21 | 81.754 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 12.496 | 22 | 81.839 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 11.982 | 24 | 81.714 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 11.882 | 24 | 78.652 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 11.738 | 23 | 80.634 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Quảng Bình, Quảng Trị theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Quảng Trị năm 2023 là bao nhiêu?
12.650 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Quảng Trị đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 21/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Quảng Trị gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Quảng Trị gồm Quảng Bình, Quảng Trị. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Quảng Trị trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Quảng Trị đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.