Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Lào Cai 2023: 11.673 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202311.673người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng25/34▼ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng13%Trung du và miền núi phía Bắc: 90.912
Tỷ trọng cả nước2,0%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Lào Cai là 11.673 người, tăng 0,4% so với 2021; đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (90.912)
- Bằng 2% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Thái Nguyên (11.719, hạng 24)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Lào Cai 11.673
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh
Lào Cai 2004–2023: 12.503 → 11.673 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 7% sau 19 năm, từ 12.503 (2004) xuống 11.673 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,3% năm 2004, 2,0% năm 2023.
- Xuống 1 bậc so với 2021 (hạng 24 → 25).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lào Cai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 11.673 | 25 | 90.912 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 11.628 | 24 | 90.178 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 11.757 | 24 | 91.877 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 11.984 | 24 | 95.766 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 12.636 | 25 | 97.019 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 12.761 | 23 | 95.877 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 13.141 | 22 | 98.853 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 13.072 | 22 | 98.756 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 12.712 | 23 | 98.283 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 13.021 | 22 | 95.551 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 13.105 | 20 | 95.595 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 12.418 | 23 | 98.628 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 12.963 | 21 | 96.697 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 12.133 | 22 | 94.510 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 12.510 | 21 | 95.931 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 12.536 | 22 | 95.518 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 12.315 | 22 | 94.911 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 12.503 | 22 | 94.188 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Lào Cai năm 2023 là bao nhiêu?
11.673 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 25/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.