Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Lâm Đồng 2023: 23.029 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202323.029người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng7/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng22%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 105.041
Tỷ trọng cả nước3,9%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Lâm Đồng là 23.029 người, giảm 2,4% so với 2021; đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 22% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (105.041)
- Bằng 4% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Ninh Bình (24.125, hạng 6)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Lâm Đồng 23.029
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2023: 19.057 → 23.029 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 21% sau 19 năm, từ 19.057 (2004) lên 23.029 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,5% năm 2004, 3,9% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 23.029 | 7 | 105.041 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 23.597 | 7 | 105.373 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 24.035 | 7 | 105.836 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 23.993 | 7 | 106.594 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 24.687 | 7 | 112.738 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 23.579 | 7 | 107.406 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 24.949 | 6 | 113.150 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 24.907 | 6 | 112.607 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 24.153 | 7 | 109.559 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 22.891 | 7 | 106.927 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 22.990 | 8 | 105.204 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 22.874 | 8 | 104.938 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 21.898 | 8 | 101.548 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 20.705 | 10 | 98.241 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 20.082 | 11 | 97.224 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 20.114 | 9 | 95.510 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 19.830 | 9 | 93.722 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 19.057 | 11 | 90.342 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Lâm Đồng năm 2023 là bao nhiêu?
23.029 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 7/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.