Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Tây Ninh 2023: 13.766 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202313.766người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng19/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng14%Đông Nam Bộ: 97.370
Tỷ trọng cả nước2,3%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Tây Ninh là 13.766 người, giảm 3,8% so với 2021; đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Đông Nam Bộ (97.370)
- Bằng 2% mức cả nước (597.947)
- Bằng 95% Đồng Tháp (14.526, hạng 18)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Tây Ninh 13.766
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2004–2023: 13.915 → 13.766 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 1% sau 19 năm, từ 13.915 (2004) xuống 13.766 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,5% năm 2004, 2,3% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 13.766 | 19 | 97.370 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 14.317 | 19 | 97.033 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 14.654 | 19 | 96.971 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 14.843 | 19 | 95.954 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 15.691 | 19 | 96.228 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 15.716 | 19 | 91.974 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 15.872 | 19 | 93.786 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 15.985 | 18 | 92.087 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 15.770 | 19 | 87.634 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 15.740 | 18 | 87.794 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 15.119 | 19 | 83.314 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 14.850 | 19 | 79.254 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 14.745 | 19 | 78.711 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 14.366 | 19 | 76.196 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 13.937 | 19 | 74.133 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 13.814 | 19 | 71.553 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 14.081 | 18 | 70.191 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 13.915 | 18 | 69.272 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Tây Ninh năm 2023 là bao nhiêu?
13.766 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 19/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.