Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông Khánh Hòa 2025: 69,19 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202569,19tạ/ha sơ bộđộ tin cậy thấp
Xếp hạng2/17giữ hạng so với 2024
So với vùng+8%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 64,19
So với cả nước+21%Cả nước: 57,40
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Khánh Hòa là 69,19 tạ/ha, tăng 0,3% so với 2024; đứng thứ 2 trong 17 tỉnh, thành phố.
- Khoảng 1,1 lần mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (64,19)
- Khoảng 1,2 lần mức cả nước (57,40)
- Gần bằng Đắk Lắk (71,09, hạng 1)
Vị trí trong 17 tỉnh, thành (2025)
Khánh Hòa 69,19
Hà Tĩnh 27,53┆ Cả nước 57,40Đắk Lắk 71,09
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thái Nguyên · Đà Nẵng · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh
Khánh Hòa 1995–2025: 41,48 → 69,19 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 67% sau 30 năm, từ 41,48 (1995) lên 69,19 tạ/ha (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Khánh Hòa | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 69,19 | 2 | 64,19 | 57,40 | sơ bộđộ tin cậy thấp |
| 2024 | 68,97 | 2 | 64,10 | 58,44 | độ tin cậy thấp |
| 2023 | 67,83 | 2 | 62,58 | 57,46 | độ tin cậy thấp |
| 2022 | 65,69 | 2 | 61,92 | 56,38 | độ tin cậy thấp |
| 2021 | 64,55 | 2 | 61,11 | 56,72 | độ tin cậy thấp |
| 2020 | 64,57 | 2 | 61,78 | 55,37 | đứt chuỗiđộ tin cậy thấp |
| 2019 | 57,81 | 2 | — | 54,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 58,71 | 3 | — | 54,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 58,17 | 2 | — | 53,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 59,77 | 1 | — | 53,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 60,59 | 1 | — | 53,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 60,23 | 1 | — | 53,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 57,44 | 1 | — | 52,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 57,23 | 1 | — | 52,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 57,58 | 1 | — | 51,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 53,58 | 1 | — | 48,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 54,64 | 1 | — | 47,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 52,10 | 2 | — | 48,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 51,33 | 1 | — | 46,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 48,00 | 1 | — | 41,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 42,52 | 7 | — | 44,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 49,72 | 1 | — | 44,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 47,55 | 1 | — | 40,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 35,81 | 9 | — | 40,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 46,23 | 1 | — | 37,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 47,33 | 1 | — | 37,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 47,87 | 1 | — | 37,41 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 47,10 | 1 | — | 35,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 45,04 | 1 | — | 35,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 38,91 | 2 | — | 34,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 41,48 | 2 | — | 37,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Khánh Hòa, Ninh Thuận theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Khánh Hòa năm 2025 là bao nhiêu?
69,19 tạ/ha (sơ bộ, độ tin cậy thấp), đứng thứ 2 trong 17 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Khánh Hòa đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông?
Thứ 2/17 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Khánh Hòa gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Khánh Hòa gồm Khánh Hòa, Ninh Thuận. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Khánh Hòa trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Khánh Hòa đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.