Số giáo viên mẫu giáo Gia Lai 2023: 7.376 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20237.376người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng14/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng17%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 43.756
Tỷ trọng cả nước2,6%Cả nước: 286.263
Năm 2023, số giáo viên mẫu giáo của Gia Lai là 7.376 người, tăng 4,7% so với 2021; đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 17% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (43.756)
- Bằng 3% mức cả nước (286.263)
- Bằng 95% Đắk Lắk (7.777, hạng 13)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Gia Lai 7.376
Cao Bằng 2.103Cả nước 286.263Hà Nội 33.116
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau
Gia Lai 2002–2023: 3.459 → 7.376 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 113% sau 21 năm, từ 3.459 (2002) lên 7.376 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,3% năm 2002, 2,6% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Gia Lai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 7.376 | 14 | 43.756 | 286.263 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 7.048 | 14 | 42.291 | 279.175 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 7.066 | 14 | 42.286 | 281.990 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 6.311 | 16 | 37.780 | 262.101 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 6.548 | 16 | 39.643 | 266.346 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 6.103 | 17 | 36.932 | 250.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 5.853 | 17 | 34.338 | 231.931 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 5.548 | 17 | 31.342 | 215.518 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 5.361 | 16 | 29.800 | 204.944 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 4.749 | 17 | 27.471 | 188.176 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 4.667 | 17 | 25.579 | 174.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 4.263 | 17 | 23.886 | 157.530 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 4.149 | 15 | 22.394 | 144.480 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 4.131 | 13 | 21.379 | 138.058 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 3.974 | 11 | 19.912 | 130.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 3.840 | 13 | 20.085 | 122.877 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 3.491 | 12 | 18.914 | 117.226 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 3.289 | 13 | 17.621 | 112.813 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 3.465 | 11 | — | 106.666 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 3.459 | 11 | — | 103.713 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên mẫu giáo của Gia Lai năm 2023 là bao nhiêu?
7.376 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên mẫu giáo?
Thứ 14/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.