Số nữ học sinh phổ thông Cà Mau 2025: 167.750 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025167.750người đứt chuỗi
Xếp hạng24/34▼ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng13%Đồng bằng sông Cửu Long: 1.293.223
Tỷ trọng cả nước1,8%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Cà Mau là 167.750 người, giảm 0,2% so với 2023; đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (1.293.223)
- Bằng 2% mức cả nước (9.138.246)
- Gần bằng Lào Cai (170.423, hạng 23)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Cà Mau 167.750
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Hà Tĩnh · An Giang · Nghệ An
Cà Mau 2004–2025: 176.878 → 167.750 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 5% sau 21 năm, từ 176.878 (2004) xuống 167.750 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,1% năm 2004, 1,8% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2023 (hạng 23 → 24).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cà Mau | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 167.750 | 24 | 1.293.223 | 9.138.246 | đứt chuỗi |
| 2023 | 168.057 | 23 | 1.315.740 | 8.987.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 168.326 | 22 | 1.319.101 | 8.740.569 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 172.076 | 20 | 1.336.818 | 8.572.139 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 172.820 | 20 | 1.326.502 | 8.326.630 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 172.487 | 20 | 1.320.056 | 8.107.805 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 169.898 | 20 | 1.299.484 | 7.809.007 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 168.949 | 20 | 1.289.512 | 7.618.434 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 172.053 | 20 | 1.298.550 | 7.540.074 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 172.078 | 20 | 1.289.102 | 7.396.850 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 169.416 | 20 | 1.275.831 | 7.301.157 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 168.529 | 20 | 1.257.614 | 7.226.826 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 166.135 | 21 | 1.248.821 | 7.301.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 163.356 | 21 | 1.244.720 | 7.304.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 160.706 | 22 | 1.234.137 | 7.337.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 158.032 | 23 | 1.230.654 | 7.434.684 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 158.451 | 23 | 1.253.636 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 166.984 | 23 | 1.286.075 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 172.516 | 23 | 1.333.986 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 176.878 | 23 | 1.378.609 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bạc Liêu, Cà Mau theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của Cà Mau năm 2025 là bao nhiêu?
167.750 người (đứt chuỗi), đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cà Mau đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 24/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Cà Mau gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Cà Mau gồm Bạc Liêu, Cà Mau. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cà Mau trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cà Mau đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.