Số nữ học sinh phổ thông Lai Châu 2025: 54.340 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202554.340người
Xếp hạng33/34giữ hạng so với 2023
Tỷ trọng trong vùng4,3%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.251.789
Tỷ trọng cả nước0,6%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Lai Châu là 54.340 người, tăng 0,5% so với 2023; đứng thứ 33 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 4% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (1.251.789)
- Bằng 1% mức cả nước (9.138.246)
- Bằng 74% Điện Biên (73.176, hạng 32)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lai Châu 54.340
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lạng Sơn · Điện Biên · Cao Bằng · Sơn La
Lai Châu 2004–2025: 25.344 → 54.340 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 114% sau 21 năm, từ 25.344 (2004) lên 54.340 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,3% năm 2004, 0,6% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lai Châu | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 54.340 | 33 | 1.251.789 | 9.138.246 | |
| 2023 | 54.091 | 33 | 1.235.889 | 8.987.066 | |
| 2021 | 53.212 | 33 | 1.190.866 | 8.740.569 | |
| 2020 | 52.424 | 33 | 1.160.963 | 8.572.139 | |
| 2019 | 59.050 | 33 | 1.137.670 | 8.326.630 | |
| 2018 | 49.370 | 33 | 1.081.009 | 8.107.805 | |
| 2017 | 47.470 | 33 | 1.032.718 | 7.809.007 | |
| 2016 | 45.679 | 33 | 999.312 | 7.618.434 | |
| 2015 | 44.036 | 33 | 970.963 | 7.540.074 | |
| 2014 | 41.912 | 33 | 939.000 | 7.396.850 | |
| 2013 | 39.814 | 34 | 928.509 | 7.301.157 | |
| 2012 | 37.689 | 34 | 902.272 | 7.226.826 | |
| 2011 | 35.553 | 34 | 952.883 | 7.301.981 | |
| 2010 | 33.764 | 34 | 903.824 | 7.304.361 | |
| 2009 | 32.540 | 34 | 908.396 | 7.337.323 | |
| 2008 | 31.053 | 34 | 928.773 | 7.434.684 | |
| 2007 | 29.863 | 34 | 986.090 | 7.669.275 | |
| 2006 | 28.997 | 34 | 1.026.739 | 7.887.566 | |
| 2005 | 27.020 | 34 | 1.064.587 | 8.085.950 | |
| 2004 | 25.344 | 34 | 1.088.390 | 8.234.779 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của Lai Châu năm 2025 là bao nhiêu?
54.340 người, đứng thứ 33 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lai Châu đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 33/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lai Châu trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lai Châu đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.