Số nữ học sinh phổ thông Thái Nguyên 2025: 156.338 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025156.338người đứt chuỗi
Xếp hạng26/34giữ hạng so với 2023
Tỷ trọng trong vùng12%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.251.789
Tỷ trọng cả nước1,7%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Thái Nguyên là 156.338 người, tăng 2,4% so với 2023; đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 12% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (1.251.789)
- Bằng 2% mức cả nước (9.138.246)
- Bằng 94% Quảng Trị (165.688, hạng 25)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Thái Nguyên 156.338
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng
Thái Nguyên 2004–2025: 139.749 → 156.338 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 12% sau 21 năm, từ 139.749 (2004) lên 156.338 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,7% năm 2004, 1,7% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thái Nguyên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 156.338 | 26 | 1.251.789 | 9.138.246 | đứt chuỗi |
| 2023 | 152.687 | 26 | 1.235.889 | 8.987.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 146.845 | 26 | 1.190.866 | 8.740.569 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 142.342 | 26 | 1.160.963 | 8.572.139 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 122.367 | 27 | 1.137.670 | 8.326.630 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 132.154 | 25 | 1.081.009 | 8.107.805 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 125.529 | 26 | 1.032.718 | 7.809.007 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 121.281 | 26 | 999.312 | 7.618.434 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 117.688 | 26 | 970.963 | 7.540.074 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 114.173 | 26 | 939.000 | 7.396.850 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 113.117 | 26 | 928.509 | 7.301.157 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 106.049 | 27 | 902.272 | 7.226.826 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 110.387 | 28 | 952.883 | 7.301.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 113.670 | 27 | 903.824 | 7.304.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 116.871 | 27 | 908.396 | 7.337.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 115.598 | 28 | 928.773 | 7.434.684 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 123.042 | 27 | 986.090 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 126.681 | 27 | 1.026.739 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 133.380 | 27 | 1.064.587 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 139.749 | 27 | 1.088.390 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?
156.338 người (đứt chuỗi), đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 26/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.