Số nữ học sinh phổ thông Phú Thọ 2025: 357.265 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025357.265người đứt chuỗi
Xếp hạng6/34▼ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng29%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.251.789
Tỷ trọng cả nước3,9%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Phú Thọ là 357.265 người, tăng 1,7% so với 2023; đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 29% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (1.251.789)
- Bằng 4% mức cả nước (9.138.246)
- Gần bằng Thanh Hóa (358.618, hạng 5)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Phú Thọ 357.265
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 2004–2025: 336.761 → 357.265 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 6% sau 21 năm, từ 336.761 (2004) lên 357.265 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,1% năm 2004, 3,9% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2023 (hạng 5 → 6).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 357.265 | 6 | 1.251.789 | 9.138.246 | đứt chuỗi |
| 2023 | 351.189 | 5 | 1.235.889 | 8.987.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 339.233 | 5 | 1.190.866 | 8.740.569 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 331.725 | 5 | 1.160.963 | 8.572.139 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 318.480 | 6 | 1.137.670 | 8.326.630 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 305.110 | 7 | 1.081.009 | 8.107.805 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 287.413 | 8 | 1.032.718 | 7.809.007 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 276.472 | 10 | 999.312 | 7.618.434 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 267.298 | 10 | 970.963 | 7.540.074 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 259.560 | 14 | 939.000 | 7.396.850 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 253.609 | 14 | 928.509 | 7.301.157 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 247.703 | 15 | 902.272 | 7.226.826 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 248.889 | 15 | 952.883 | 7.301.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 247.530 | 14 | 903.824 | 7.304.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 250.362 | 14 | 908.396 | 7.337.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 262.303 | 14 | 928.773 | 7.434.684 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 293.724 | 12 | 986.090 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 309.071 | 9 | 1.026.739 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 319.405 | 8 | 1.064.587 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 336.761 | 6 | 1.088.390 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?
357.265 người (đứt chuỗi), đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 6/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.