Số nữ học sinh phổ thông Tây Ninh 2025: 239.753 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025239.753người đứt chuỗi
Xếp hạng19/34giữ hạng so với 2023
Tỷ trọng trong vùng15%Đông Nam Bộ: 1.643.686
Tỷ trọng cả nước2,6%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Tây Ninh là 239.753 người, tăng 0,7% so với 2023; đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 15% mức vùng Đông Nam Bộ (1.643.686)
- Bằng 3% mức cả nước (9.138.246)
- Bằng 93% Cần Thơ (257.262, hạng 18)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tây Ninh 239.753
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2004–2025: 219.767 → 239.753 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 9% sau 21 năm, từ 219.767 (2004) lên 239.753 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,7% năm 2004, 2,6% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 239.753 | 19 | 1.643.686 | 9.138.246 | đứt chuỗi |
| 2023 | 238.100 | 19 | 1.615.692 | 8.987.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 237.957 | 19 | 1.588.917 | 8.740.569 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 238.074 | 18 | 1.566.173 | 8.572.139 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 234.145 | 18 | 1.526.271 | 8.326.630 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 230.673 | 18 | 1.478.150 | 8.107.805 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 225.115 | 18 | 1.411.668 | 7.809.007 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 220.624 | 18 | 1.361.414 | 7.618.434 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 218.955 | 18 | 1.334.738 | 7.540.074 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 213.529 | 18 | 1.285.968 | 7.396.850 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 211.264 | 18 | 1.244.883 | 7.301.157 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 207.852 | 18 | 1.202.862 | 7.226.826 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 207.614 | 19 | 1.185.843 | 7.301.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 208.610 | 19 | 1.163.574 | 7.304.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 206.721 | 19 | 1.149.595 | 7.337.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 207.174 | 19 | 1.135.694 | 7.434.684 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 209.515 | 19 | 1.128.541 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 209.357 | 19 | 1.136.542 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 215.408 | 19 | 1.135.903 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 219.767 | 19 | 1.127.229 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
239.753 người (đứt chuỗi), đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 19/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.