Số nữ học sinh phổ thông Lào Cai 2025: 170.423 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025170.423người đứt chuỗi
Xếp hạng23/34▲ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.251.789
Tỷ trọng cả nước1,9%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Lào Cai là 170.423 người, tăng 2,4% so với 2023; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (1.251.789)
- Bằng 2% mức cả nước (9.138.246)
- Gần bằng Khánh Hòa (178.462, hạng 22)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lào Cai 170.423
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh
Lào Cai 2004–2025: 144.171 → 170.423 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 18% sau 21 năm, từ 144.171 (2004) lên 170.423 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,8% năm 2004, 1,9% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2023 (hạng 24 → 23).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lào Cai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 170.423 | 23 | 1.251.789 | 9.138.246 | đứt chuỗi |
| 2023 | 166.458 | 24 | 1.235.889 | 8.987.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 160.831 | 24 | 1.190.866 | 8.740.569 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 156.537 | 24 | 1.160.963 | 8.572.139 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 148.653 | 24 | 1.137.670 | 8.326.630 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 146.864 | 24 | 1.081.009 | 8.107.805 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 141.849 | 24 | 1.032.718 | 7.809.007 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 137.695 | 24 | 999.312 | 7.618.434 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 134.010 | 25 | 970.963 | 7.540.074 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 129.568 | 25 | 939.000 | 7.396.850 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 127.528 | 25 | 928.509 | 7.301.157 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 124.308 | 25 | 902.272 | 7.226.826 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 124.004 | 25 | 952.883 | 7.301.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 124.182 | 26 | 903.824 | 7.304.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 121.871 | 26 | 908.396 | 7.337.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 125.543 | 26 | 928.773 | 7.434.684 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 132.378 | 26 | 986.090 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 139.398 | 26 | 1.026.739 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 141.892 | 26 | 1.064.587 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 144.171 | 26 | 1.088.390 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của Lào Cai năm 2025 là bao nhiêu?
170.423 người (đứt chuỗi), đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 23/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.