Số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy Thái Nguyên 2023: 6.275 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20236.275người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng6/22giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng12%Trung du và miền núi phía Bắc: 52.382
Tỷ trọng cả nước7,2%Cả nước: 87.404
Năm 2023, số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy của Thái Nguyên là 6.275 người, tăng 6,0% so với 2021; đứng thứ 6 trong 22 tỉnh, thành phố.
- Bằng 12% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (52.382)
- Bằng 7% mức cả nước (87.404)
- Gần bằng Cao Bằng (6.387, hạng 5)
Vị trí trong 22 tỉnh, thành (2023)
Thái Nguyên 6.275
Huế 238Cả nước 87.404Tuyên Quang 8.401
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng
Thái Nguyên 2004–2023: 5.273 → 6.275 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 19% sau 19 năm, từ 5.273 (2004) lên 6.275 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 8,7% năm 2004, 7,2% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thái Nguyên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 6.275 | 6 | 52.382 | 87.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 5.918 | 6 | 50.904 | 84.280 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 6.046 | 6 | 51.497 | 84.468 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 6.110 | 5 | 50.653 | 82.682 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 6.684 | 4 | 53.422 | 84.433 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 6.571 | 4 | 53.227 | 84.306 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 6.471 | 4 | 53.412 | 84.248 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 6.442 | 4 | 53.119 | 83.292 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 6.300 | 4 | 52.850 | 80.508 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 7.629 | 3 | — | 79.713 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 5.617 | 5 | — | 74.962 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 5.477 | 4 | — | 69.496 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 5.476 | 4 | — | 66.681 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 5.163 | 4 | — | 64.737 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 3.948 | 5 | — | 60.739 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 5.167 | 4 | — | 62.557 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 5.273 | 4 | — | 60.347 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy của Thái Nguyên năm 2023 là bao nhiêu?
6.275 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 6 trong 22 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy?
Thứ 6/22 năm 2023.
Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.13
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.