Số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy Lạng Sơn 2023: 7.006 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20237.006người
Xếp hạng2/22giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng13%Trung du và miền núi phía Bắc: 52.382
Tỷ trọng cả nước8,0%Cả nước: 87.404
Năm 2023, số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy của Lạng Sơn là 7.006 người, tăng 0,3% so với 2021; đứng thứ 2 trong 22 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (52.382)
- Bằng 8% mức cả nước (87.404)
- Bằng 83% Tuyên Quang (8.401, hạng 1)
Vị trí trong 22 tỉnh, thành (2023)
Lạng Sơn 7.006
Huế 238Cả nước 87.404Tuyên Quang 8.401
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị
Lạng Sơn 2004–2023: 7.570 → 7.006 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 7% sau 19 năm, từ 7.570 (2004) xuống 7.006 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 12,5% năm 2004, 8,0% năm 2023.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lạng Sơn | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 7.006 | 2 | 52.382 | 87.404 | |
| 2021 | 6.987 | 2 | 50.904 | 84.280 | |
| 2020 | 7.166 | 2 | 51.497 | 84.468 | |
| 2019 | 7.020 | 2 | 50.653 | 82.682 | |
| 2017 | 7.844 | 2 | 53.422 | 84.433 | |
| 2016 | 7.990 | 2 | 53.227 | 84.306 | |
| 2015 | 8.095 | 2 | 53.412 | 84.248 | |
| 2014 | 8.217 | 2 | 53.119 | 83.292 | |
| 2013 | 8.611 | 2 | 52.850 | 80.508 | |
| 2012 | 8.493 | 2 | — | 79.713 | |
| 2010 | 8.229 | 1 | — | 74.962 | |
| 2009 | 8.056 | 1 | — | 69.496 | |
| 2008 | 7.876 | 1 | — | 66.681 | |
| 2007 | 7.803 | 1 | — | 64.737 | |
| 2006 | 7.567 | 1 | — | 60.739 | |
| 2005 | 8.332 | 1 | — | 62.557 | |
| 2004 | 7.570 | 1 | — | 60.347 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy của Lạng Sơn năm 2023 là bao nhiêu?
7.006 người, đứng thứ 2 trong 22 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy?
Thứ 2/22 năm 2023.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.13
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.