Số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy Tuyên Quang 2023: 8.401 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20238.401người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng1/22giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng16%Trung du và miền núi phía Bắc: 52.382
Tỷ trọng cả nước9,6%Cả nước: 87.404
Năm 2023, số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy của Tuyên Quang là 8.401 người, tăng 2,7% so với 2021; đứng thứ 1 trong 22 tỉnh, thành phố.
- Bằng 16% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (52.382)
- Bằng 10% mức cả nước (87.404)
- Khoảng 1,2 lần Lạng Sơn (7.006, hạng 2)
Vị trí trong 22 tỉnh, thành (2023)
Tuyên Quang 8.401
Huế 238Cả nước 87.404Tuyên Quang 8.401
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2004–2023: 6.822 → 8.401 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 23% sau 19 năm, từ 6.822 (2004) lên 8.401 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 11,3% năm 2004, 9,6% năm 2023.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 8.401 | 1 | 52.382 | 87.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 8.183 | 1 | 50.904 | 84.280 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 8.296 | 1 | 51.497 | 84.468 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 8.217 | 1 | 50.653 | 82.682 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 8.819 | 1 | 53.422 | 84.433 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 8.837 | 1 | 53.227 | 84.306 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 8.743 | 1 | 53.412 | 84.248 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 8.578 | 1 | 53.119 | 83.292 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 8.634 | 1 | 52.850 | 80.508 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 8.566 | 1 | — | 79.713 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 7.876 | 2 | — | 74.962 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 7.266 | 2 | — | 69.496 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 7.391 | 2 | — | 66.681 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 7.273 | 2 | — | 64.737 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 6.804 | 2 | — | 60.739 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 7.603 | 2 | — | 62.557 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 6.822 | 2 | — | 60.347 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy của Tuyên Quang năm 2023 là bao nhiêu?
8.401 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 1 trong 22 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số trực tiếp giảng dạy?
Thứ 1/22 năm 2023.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.13
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.