Tải dữ liệu

Số học sinh phổ thông Tuyên Quang 2025: 368.544 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025368.544người đứt chuỗi
Xếp hạng20/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 2.589.904
Tỷ trọng cả nước2,0%Cả nước: 18.736.661

Năm 2025, số học sinh phổ thông của Tuyên Quang là 368.544 người, giảm 1,6% so với 2024; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Tuyên Quang 368.544
Cao Bằng 103.479Cả nước 18.736.661TP. Hồ Chí Minh 2.054.394
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế

Tuyên Quang 2002–2025: 343.274 → 368.544 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Cơ cấu số học sinh phổ thông: Tuyên Quang so với vùng và cả nước

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 54,5% (2002) → 47,1% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.04, V13.14
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2002–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 7% sau 23 năm, từ 343.274 (2002) lên 368.544 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,9% năm 2002, 2,0% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳTuyên QuangHạngVùngCả nướcGhi chú
2025368.544202.589.90418.736.661đứt chuỗi
2024374.417202.579.93618.564.887dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2023371.058202.562.63118.433.683dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2021350.714202.470.42517.921.140dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2020340.406212.412.79517.567.590dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2019326.946232.318.71117.042.306dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018315.590232.237.52216.558.282dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017303.232232.138.59915.923.718dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016294.675232.069.84515.514.259dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015286.310232.011.59115.353.785dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014278.099241.956.50715.082.381dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013273.762241.921.80814.900.686dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012269.288241.889.16914.747.078dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011268.016241.884.05514.781.561dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010266.650241.880.06414.792.830dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009269.540241.894.46714.912.114dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008272.211251.931.23615.127.874dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007283.714252.056.87415.685.244dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006305.754252.170.82016.256.654dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005320.392252.250.25116.649.196dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004327.383252.323.70617.122.672dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003335.46823—17.505.386dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002343.27423—17.699.628dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2024 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số học sinh phổ thông của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?

368.544 người (đứt chuỗi), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông?

Thứ 20/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.04V13.14

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này