Số học sinh phổ thông Điện Biên 2025: 152.697 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025152.697người
Xếp hạng32/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng5,9%Trung du và miền núi phía Bắc: 2.589.904
Tỷ trọng cả nước0,8%Cả nước: 18.736.661
Năm 2025, số học sinh phổ thông của Điện Biên là 152.697 người, tăng 0,7% so với 2024; đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 6% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (2.589.904)
- Bằng 1% mức cả nước (18.736.661)
- Gần bằng Lạng Sơn (155.695, hạng 31)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Điện Biên 152.697
Cao Bằng 103.479Cả nước 18.736.661TP. Hồ Chí Minh 2.054.394
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Cao Bằng · Lạng Sơn · Lai Châu · Sơn La
Điện Biên 2004–2025: 104.548 → 152.697 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu số học sinh phổ thông: Điện Biên so với vùng và cả nước
Học sinh phổ thông theo cấp học 2025
Tiểu học: 59,5% (2004) → 48,2% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 46% sau 21 năm, từ 104.548 (2004) lên 152.697 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,6% năm 2004, 0,8% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Điện Biên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 152.697 | 32 | 2.589.904 | 18.736.661 | |
| 2024 | 151.608 | 32 | 2.579.936 | 18.564.887 | |
| 2023 | 150.243 | 32 | 2.562.631 | 18.433.683 | |
| 2021 | 144.536 | 32 | 2.470.425 | 17.921.140 | |
| 2020 | 139.578 | 32 | 2.412.795 | 17.567.590 | |
| 2019 | 134.654 | 32 | 2.318.711 | 17.042.306 | |
| 2018 | 130.772 | 32 | 2.237.522 | 16.558.282 | |
| 2017 | 126.973 | 32 | 2.138.599 | 15.923.718 | |
| 2016 | 124.048 | 32 | 2.069.845 | 15.514.259 | |
| 2015 | 120.319 | 32 | 2.011.591 | 15.353.785 | |
| 2014 | 118.878 | 32 | 1.956.507 | 15.082.381 | |
| 2013 | 116.245 | 32 | 1.921.808 | 14.900.686 | |
| 2012 | 113.814 | 32 | 1.889.169 | 14.747.078 | |
| 2011 | 112.048 | 32 | 1.884.055 | 14.781.561 | |
| 2010 | 109.387 | 32 | 1.880.064 | 14.792.830 | |
| 2009 | 107.136 | 32 | 1.894.467 | 14.912.114 | |
| 2008 | 104.848 | 32 | 1.931.236 | 15.127.874 | |
| 2007 | 103.697 | 32 | 2.056.874 | 15.685.244 | |
| 2006 | 104.831 | 33 | 2.170.820 | 16.256.654 | |
| 2005 | 105.334 | 33 | 2.250.251 | 16.649.196 | |
| 2004 | 104.548 | 33 | 2.323.706 | 17.122.672 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông của Điện Biên năm 2025 là bao nhiêu?
152.697 người, đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Điện Biên đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông?
Thứ 32/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Điện Biên trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Điện Biên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.