Số nữ học sinh phổ thông Gia Lai 2025: 310.267 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025310.267người đứt chuỗi
Xếp hạng12/34giữ hạng so với 2023
Tỷ trọng trong vùng20%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 1.559.813
Tỷ trọng cả nước3,4%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Gia Lai là 310.267 người, tăng 1,9% so với 2023; đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 20% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (1.559.813)
- Bằng 3% mức cả nước (9.138.246)
- Gần bằng An Giang (319.483, hạng 11)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Gia Lai 310.267
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau
Gia Lai 2004–2025: 300.363 → 310.267 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 3% sau 21 năm, từ 300.363 (2004) lên 310.267 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,6% năm 2004, 3,4% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Gia Lai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 310.267 | 12 | 1.559.813 | 9.138.246 | đứt chuỗi |
| 2023 | 304.573 | 12 | 1.518.925 | 8.987.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 300.295 | 11 | 1.487.541 | 8.740.569 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 297.384 | 10 | 1.460.524 | 8.572.139 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 292.036 | 10 | 1.429.903 | 8.326.630 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 290.693 | 9 | 1.410.304 | 8.107.805 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 285.845 | 9 | 1.384.101 | 7.809.007 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 283.357 | 8 | 1.367.247 | 7.618.434 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 285.604 | 6 | 1.378.113 | 7.540.074 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 286.507 | 6 | 1.374.708 | 7.396.850 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 286.788 | 6 | 1.375.117 | 7.301.157 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 288.315 | 6 | 1.384.562 | 7.226.826 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 290.480 | 6 | 1.405.076 | 7.301.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 297.480 | 6 | 1.414.149 | 7.304.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 291.112 | 8 | 1.434.086 | 7.337.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 295.604 | 10 | 1.466.062 | 7.434.684 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 299.390 | 10 | 1.506.014 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 274.233 | 14 | 1.494.998 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 301.745 | 12 | 1.546.875 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 300.363 | 13 | 1.552.849 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?
310.267 người (đứt chuỗi), đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 12/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.