Tải dữ liệu

Xếp hạng số học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới 34 tỉnh, thành phố 2023

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 376.442 người, gấp 59,8 lần Cao Bằng (6.294). Cả nước: 3.458.469; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 10,9%.

người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Giáo dục

HạngTỉnh, thànhVùng2023
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
376.442
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
246.097
3Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
101.351
4Đồng NaiĐông Nam Bộ
100.417
5Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
92.306
6Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
76.548
7Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
75.821
8Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
72.434
9Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
70.539
10Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
68.344
11Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
57.036
12Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
55.731
13An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
53.111
14Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
52.649
15Nghệ AnBắc Trung Bộ
50.078
16Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
44.808
17Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
42.399
18Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
41.053
19Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
39.564
20Thanh HóaBắc Trung Bộ
37.081
21Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
35.365
22Tây NinhĐông Nam Bộ
32.736
23Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
28.046
24Quảng TrịBắc Trung Bộ
27.049
25Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
24.393
26Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
21.406
27Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
19.825
28Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
17.904
29HuếBắc Trung Bộ
16.150
30Hà TĩnhBắc Trung Bộ
15.254
31Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
8.951
32Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
8.569
33Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
7.954
34Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
6.294

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Giáo dục:Số giáo viên giáo dục nghề nghiệpSố giáo viên mẫu giáoSố học sinh mẫu giáoSố học sinh phổ thôngSố học sinh phổ thông bình quân một giáo viênSố học sinh phổ thông bình quân một lớp họcSố học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu sốSố lớp học phổ thông

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng V13.31. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.