Số nữ học sinh phổ thông Hà Nội 2025: 817.274 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025817.274người
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2023
Tỷ trọng trong vùng36%Đồng bằng sông Hồng: 2.262.094
Tỷ trọng cả nước8,9%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Hà Nội là 817.274 người, tăng 2,6% so với 2023; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 36% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (2.262.094)
- Bằng 9% mức cả nước (9.138.246)
- Bằng 81% TP. Hồ Chí Minh (1.003.808, hạng 1)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 817.274
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2004–2025: 489.198 → 817.274 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 67% sau 21 năm, từ 489.198 (2004) lên 817.274 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,9% năm 2004, 8,9% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 817.274 | 2 | 2.262.094 | 9.138.246 | |
| 2023 | 796.337 | 2 | 2.229.130 | 8.987.066 | |
| 2021 | 766.854 | 2 | 2.143.863 | 8.740.569 | |
| 2020 | 742.334 | 2 | 2.073.525 | 8.572.139 | |
| 2019 | 704.813 | 2 | 1.968.622 | 8.326.630 | |
| 2018 | 672.351 | 2 | 1.915.966 | 8.107.805 | |
| 2017 | 624.013 | 2 | 1.803.582 | 7.809.007 | |
| 2016 | 597.450 | 2 | 1.740.705 | 7.618.434 | |
| 2015 | 572.800 | 2 | 1.698.336 | 7.540.074 | |
| 2014 | 548.183 | 2 | 1.652.757 | 7.396.850 | |
| 2013 | 528.336 | 2 | 1.621.333 | 7.301.157 | |
| 2012 | 513.238 | 2 | 1.608.794 | 7.226.826 | |
| 2011 | 497.023 | 2 | 1.597.371 | 7.301.981 | |
| 2010 | 505.581 | 2 | 1.626.646 | 7.304.361 | |
| 2009 | 485.850 | 2 | 1.619.160 | 7.337.323 | |
| 2008 | 488.082 | 2 | 1.649.694 | 7.434.684 | đứt chuỗi |
| 2007 | 477.885 | 2 | 1.699.700 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 486.273 | 2 | 1.773.674 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 476.127 | 2 | 1.779.887 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 489.198 | 2 | 1.838.863 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
817.274 người, đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 2/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.