Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Hà Nội 2025: 66.346 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202566.346người
Xếp hạng2/29giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng35%Đồng bằng sông Hồng: 190.744
Tỷ trọng cả nước8,1%Cả nước: 819.367
Năm 2025, số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Hà Nội là 66.346 người, tăng 1,7% so với 2024; đứng thứ 2 trong 29 tỉnh, thành phố.
- Bằng 35% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (190.744)
- Bằng 8% mức cả nước (819.367)
- Bằng 83% TP. Hồ Chí Minh (79.833, hạng 1)
Vị trí trong 29 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 66.346
Lai Châu 5.700Cả nước 819.367TP. Hồ Chí Minh 79.833
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2002–2025: 48.289 → 66.346 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 37% sau 23 năm, từ 48.289 (2002) lên 66.346 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 6,7% năm 2002, 8,1% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 66.346 | 2 | 190.744 | 819.367 | |
| 2024 | 65.255 | 2 | 189.340 | 817.734 | |
| 2023 | 64.273 | 2 | 188.444 | 813.583 | |
| 2021 | 63.500 | 2 | 186.599 | 813.206 | |
| 2020 | 61.561 | 2 | 185.064 | 818.062 | |
| 2019 | 56.495 | 2 | 178.319 | 811.969 | |
| 2018 | 52.246 | 2 | 172.976 | 805.733 | |
| 2017 | 59.028 | 2 | 187.478 | 852.998 | |
| 2016 | 58.691 | 2 | 188.673 | 858.772 | |
| 2015 | 56.741 | 2 | 187.227 | 861.269 | |
| 2014 | 56.274 | 2 | 186.922 | 856.730 | |
| 2013 | 56.024 | 2 | 187.210 | 855.235 | |
| 2012 | 54.908 | 2 | 185.764 | 847.536 | |
| 2011 | 53.166 | 2 | 181.856 | 828.148 | |
| 2010 | 54.285 | 2 | 184.555 | 830.923 | |
| 2009 | 53.235 | 2 | 181.993 | 818.725 | |
| 2008 | 52.689 | 2 | 178.849 | 806.864 | đứt chuỗi |
| 2007 | 50.130 | 2 | 177.068 | 800.623 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 49.993 | 2 | 176.723 | 789.663 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 50.558 | 1 | 176.460 | 780.538 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 49.902 | 1 | 176.781 | 771.015 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 50.585 | 1 | 175.364 | 755.384 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 48.289 | 1 | 172.298 | 723.471 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
66.346 người, đứng thứ 2 trong 29 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 2/29 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.