Tải dữ liệu

Số học sinh phổ thông Hà Nội 2025: 1.717.114 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20251.717.114người
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng36%Đồng bằng sông Hồng: 4.732.420
Tỷ trọng cả nước9,2%Cả nước: 18.736.661

Năm 2025, số học sinh phổ thông của Hà Nội là 1.717.114 người, tăng 1,0% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Hà Nội 1.717.114
Cao Bằng 103.479Cả nước 18.736.661TP. Hồ Chí Minh 2.054.394
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên

Hà Nội 2002–2025: 1.047.515 → 1.717.114 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Cơ cấu số học sinh phổ thông: Hà Nội so với vùng và cả nước

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 43,1% (2002) → 43,9% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.04, V13.14
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2002–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 64% sau 23 năm, từ 1.047.515 (2002) lên 1.717.114 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 5,9% năm 2002, 9,2% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳHà NộiHạngVùngCả nướcGhi chú
20251.717.11424.732.42018.736.661
20241.700.63824.699.46218.564.887
20231.673.05224.665.71618.433.683
20211.609.93424.485.43217.921.140
20201.557.11924.332.61417.567.590
20191.475.44524.146.53517.042.306
20181.403.90023.981.80116.558.282
20171.302.21623.739.69015.923.718
20161.240.03823.595.15915.514.259
20151.181.66823.491.90315.353.785
20141.138.32623.399.18715.082.381
20131.090.16823.329.73814.900.686
20121.049.50323.273.66314.747.078
20111.027.26023.258.21914.781.561
20101.021.63423.293.32314.792.830
2009982.57923.299.38514.912.114
2008981.18023.354.70815.127.874đứt chuỗi
2007970.72023.472.79215.685.244dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006989.59123.597.75416.256.654dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20051.002.67623.676.29116.649.196dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20041.021.36823.798.82617.122.672dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20031.032.96423.879.83217.505.386dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20021.047.51523.968.17717.699.628dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số học sinh phổ thông của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?

1.717.114 người, đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông?

Thứ 2/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.04V13.14

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này