Tải dữ liệu

Diện tích thu hoạch thủy sản TP. Hồ Chí Minh 2025: 13.820 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202513.820ha sơ bộ
Xếp hạng14/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng45%Đông Nam Bộ: 30.440
Tỷ trọng cả nước1,2%Cả nước: 1.150.500

Năm 2025, diện tích thu hoạch thủy sản của TP. Hồ Chí Minh là 13.820 ha, tăng 2,9% so với 2024; đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

TP. Hồ Chí Minh 13.820
Cao Bằng 260Cả nước 1.150.500Cà Mau 438.620
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh 1988–2025: 5.729 → 13.820 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.42, V06.58
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1988–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 141% sau 37 năm, từ 5.729 (1988) lên 13.820 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,1% năm 1988, 1,2% năm 2025.
  • Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 15 → 14).

Số liệu theo kỳ

KỳTP. Hồ Chí MinhHạngVùngCả nướcGhi chú
202513.8201430.4401.150.500sơ bộ
202413.4301529.4001.121.670
202313.3801529.1601.091.700
202212.2401527.7301.051.270
202112.2101427.1001.025.420đứt chuỗi
202014.2001533.9001.118.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201914.1001534.9001.138.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201814.6001536.2001.118.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201714.9001535.7001.100.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201615.3001535.0001.066.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201515.3001535.6001.054.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201414.1001534.1001.048.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201314.3001536.4001.041.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201214.9001337.9001.032.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201116.1001337.8001.031.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201015.3001335.8001.021.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200915.5001461.0001.044.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200817.2001362.7001.052.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200718.2001066.0001.018.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200618.900963.900976.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200517.5001065.000952.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200416.4001062.900920.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200314.5001057.600867.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200212.3001051.400797.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200110.6001248.100755.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20008.6001443.600641.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19997.1691538.883524.619dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19976.8881435.991504.137dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19966.6871535.583498.688dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19956.6361235.738453.583dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19885.7291535.753524.501dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2020 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích thu hoạch thủy sản của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

13.820 ha (sơ bộ), đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về diện tích thu hoạch thủy sản?

Thứ 14/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.42V06.58

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này