Tải dữ liệu

Số lượt hành khách vận chuyển TP. Hồ Chí Minh 2025: 1.820 triệu lượt người

triệu lượt người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20251.820triệu lượt người sơ bộ
Xếp hạng2/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng88%Đông Nam Bộ: 2.065
Tỷ trọng cả nước29%Cả nước: 6.220

Năm 2025, số lượt hành khách vận chuyển của TP. Hồ Chí Minh là 1.820 triệu lượt người, tăng 13,2% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

TP. Hồ Chí Minh 1.820
Lai Châu 2,5Cả nước 6.220Hà Nội 1.926
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh 2000–2025: 192,9 → 1.820 triệu lượt người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V12.01, V12.05
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2000–2025
Đơn vị
triệu lượt người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 844% sau 25 năm, từ 192,9 (2000) lên 1.820 triệu lượt người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 26,1% năm 2000, 29,3% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 1 → 2).
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳTP. Hồ Chí MinhHạngVùngCả nướcGhi chú
20251.82022.0656.220sơ bộ
20241.60811.8175.296
20231.55111.7354.864
20221.12021.2683.790
2021470,52570,02.503
2020785,42947,53.413đứt chuỗi
20191.55811.7624.714dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20181.35611.5474.234dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20171.17611.3573.852dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20161.05811.2273.519dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015970,211.1303.260dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014851,121.0023.004dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013790,31935,42.805dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012727,91867,62.643dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011660,51788,02.442dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010546,22666,12.262dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009429,62542,91.960dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008323,52427,41.737dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007305,42399,91.585dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006267,02354,21.443dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005248,92331,61.298dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004235,12314,21.165dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003231,81304,11.042dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002225,01292,0849,5dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001219,51284,4794,4dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000192,91250,2739,3dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số lượt hành khách vận chuyển của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

1.820 triệu lượt người (sơ bộ), đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số lượt hành khách vận chuyển?

Thứ 2/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V12.01V12.05

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này