Khối lượng hàng hóa luân chuyển TP. Hồ Chí Minh 2025: 83.558 triệu tấn.km
triệu tấn.km · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202583.558triệu tấn.km sơ bộ
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng89%Đông Nam Bộ: 94.186
Tỷ trọng cả nước26%Cả nước: 316.598
Năm 2025, khối lượng hàng hóa luân chuyển của TP. Hồ Chí Minh là 83.558 triệu tấn.km, tăng 8,7% so với 2024; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 89% mức vùng Đông Nam Bộ (94.186)
- Bằng 26% mức cả nước (316.598)
- Khoảng 1,6 lần Hải Phòng (52.152, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 83.558
Cao Bằng 24,0Cả nước 316.598TP. Hồ Chí Minh 83.558
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 2000–2025: 4.651 → 83.558 triệu tấn.km
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 1.697% sau 25 năm, từ 4.651 (2000) lên 83.558 triệu tấn.km (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 25,2% năm 2000, 26,4% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 83.558 | 1 | 94.186 | 316.598 | sơ bộ |
| 2024 | 76.883 | 1 | 86.114 | 281.516 | |
| 2023 | 70.969 | 1 | 79.326 | 254.191 | |
| 2022 | 61.945 | 1 | 69.182 | 222.616 | |
| 2021 | 42.639 | 1 | 47.708 | 170.172 | |
| 2020 | 40.881 | 1 | 46.535 | 167.232 | đứt chuỗi |
| 2019 | 41.754 | 1 | 47.530 | 168.979 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 36.834 | 1 | 42.580 | 154.258 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 30.264 | 1 | 35.656 | 136.287 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 28.147 | 1 | 33.235 | 124.332 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 25.206 | 1 | 29.963 | 111.964 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 22.077 | 1 | 26.503 | 102.934 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 20.765 | 1 | 24.993 | 97.587 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 20.358 | 1 | 24.343 | 89.640 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 18.789 | 1 | 22.381 | 82.470 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 15.502 | 1 | 18.894 | 73.572 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 14.444 | 1 | 17.701 | 68.808 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 13.671 | 1 | 16.272 | 61.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 12.130 | 1 | 14.658 | 53.957 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 11.458 | 1 | 13.617 | 49.044 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 9.951 | 1 | 11.903 | 43.172 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 8.999 | 1 | 10.959 | 36.451 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 8.670 | 1 | 10.399 | 31.260 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 3.612 | 2 | 5.145 | 23.621 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 4.060 | 1 | 5.426 | 21.126 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 4.651 | 1 | 5.946 | 18.487 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Khối lượng hàng hóa luân chuyển của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
83.558 triệu tấn.km (sơ bộ), đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về khối lượng hàng hóa luân chuyển?
Thứ 1/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.