Số lượng lợn TP. Hồ Chí Minh 2025: 1.283.200 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.283.200con sơ bộ
Xếp hạng4/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng23%Đông Nam Bộ: 5.677.400
Tỷ trọng cả nước4,8%Cả nước: 26.743.400
Năm 2025, số lượng lợn của TP. Hồ Chí Minh là 1.283.200 con, tăng 4,0% so với 2024; đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 23% mức vùng Đông Nam Bộ (5.677.400)
- Bằng 5% mức cả nước (26.743.400)
- Bằng 82% Phú Thọ (1.557.200, hạng 3)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 1.283.200
Huế 120.100Cả nước 26.743.400Đồng Nai 3.670.800
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 1995–2025: 373.000 → 1.283.200 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 244% sau 30 năm, từ 373.000 (1995) lên 1.283.200 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,3% năm 1995, 4,8% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 5 → 4).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.283.200 | 4 | 5.677.400 | 26.743.400 | sơ bộ |
| 2024 | 1.234.211 | 5 | 5.431.272 | 26.519.409 | |
| 2023 | 1.200.687 | 5 | 5.093.353 | 25.546.030 | |
| 2022 | 1.165.501 | 5 | 4.960.474 | 24.745.382 | |
| 2021 | 1.147.712 | 5 | 4.367.006 | 23.202.782 | |
| 2020 | 1.132.080 | 4 | 4.071.410 | 22.028.100 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.092.380 | 3 | 3.841.770 | 20.208.254 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.309.295 | 7 | 4.671.055 | 29.830.710 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.284.577 | 8 | 4.013.137 | 29.110.717 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.202.820 | 8 | 4.044.530 | 30.863.912 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.194.470 | 9 | 3.622.850 | 28.863.983 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.092.279 | 9 | 3.310.885 | 27.807.369 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.094.190 | 9 | 3.140.765 | 27.267.770 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.068.421 | 10 | 3.090.805 | 27.544.438 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.060.641 | 10 | 3.068.597 | 27.056.193 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 953.788 | 10 | 2.759.051 | 27.347.488 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 956.400 | 12 | 2.917.900 | 27.627.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 906.700 | 12 | 2.683.500 | 26.701.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 887.700 | 12 | 2.688.400 | 26.560.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 821.000 | 13 | 2.841.200 | 26.855.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 733.700 | 14 | 2.582.900 | 27.435.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 703.800 | 14 | 2.322.700 | 26.143.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 660.400 | 15 | 1.989.300 | 24.884.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 602.200 | 17 | 1.773.900 | 23.169.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 553.700 | 18 | 1.586.600 | 21.800.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 529.500 | 15 | 1.552.300 | 20.193.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 463.363 | 19 | 1.417.737 | 18.885.771 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 435.500 | 20 | 1.315.600 | 18.132.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 411.100 | 21 | 1.247.000 | 17.635.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 390.600 | 21 | 1.181.200 | 16.921.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 373.000 | 21 | 1.055.600 | 16.306.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng lợn của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
1.283.200 con (sơ bộ), đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số lượng lợn?
Thứ 4/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.